Thứ Hai, 3 tháng 12, 2012

Hướng dẫn kế toán chiết khấu thanh toán

HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN CHIẾT KHẤU THANH TOÁN

ketoancanbiet xin chia sẻ tài liệu hướng dẫn kế toán chiết khấu thanh toán
Chiết khu thanh toán (do bên mua thanh toán tin hàng trước thi hn) không được ghi gim giá trên hóa đơn bán hàng. Đây là mt khon chi phí tài chính công ty chp nhn chi cho người mua. Người bán lp phiếu chi, người mua lp phiếu thu đ tr và nhn khon chiết khu thanh toán. Các bên căn c chng t thu, chi tin đ hch toán kế toán và xác đnh thuế thu nhp doanh nghip theo qui đnh. 

Bên bán:
Nợ 635
Có 131 (Nếu giảm trừ công nợ)
Có 111 (Nếu trả lại tiền)
Bên mua:
Nợ 331 (Nếu giảm trừ công nợ)
Nợ 111 (Nếu nhận tiền mặt)
Có 515

HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI


HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI
ketoancanbiet chia sẻ tài liệu Hướng dẫn kế toán chiết khấu thương mại cho các bạn:
Chiết khấu thương mại là một loại chiết khấu mà nhiều doanh nghiệp dùng để thu hút khách hàng, việc kế toán khoản chiết khấu thương mại trên thực tế như thế nào là một vấn đề mà nhiều giảng viên, học viên ngành kế toán doanh nghiệp và các nhân viên kế toán rất quan tâm. Do vậy bài viết sẽ đề cập cụ thể thực tế về kế toán khoản chiết khấu thương mại để giúp người học, các giảng viên và các nhân viên kế toán tiếp cận một phần hành kế toán.
1. Khái niệm chiết khấu thương mại
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính), thì: Chiết khấu thương mại  là khoản chiết khấu mà doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
2. Kế toán chiết khấu thương mại
2.1. Tài khoản sử dụng: Để hạch toán khoản chiết khấu thương mại kế toán sử dụng  Tài khoản 521- Chiết khấu thương mại: Tài khoản 521 dùng đểphản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc thanh toán cho người mua hàng do họ đã mua hàng, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.
2.2. Kế toán khoản chiết khấu thương mại:
Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã quy định.
Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm vào giá bán trên “Hóa đơn (GTGT)” hoặc “Hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng. Trên hoá đơn thể hiện rõ dòng ghi Chiết khấu thương mại mà khách hàng  được hưởng.
Tại Điểm 5.5 Mục IV Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC (12/12/2003) của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP (10/12/2003) của Chính phủ hướng dẫn: “Nếu việc giảm giá áp dụng căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thực tế mua đạt mức nhất định thì số tiền giảm giá của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trên hóa đơn phải ghi rõ số hóa đơn và số tiền được giảm giá”.
Lần mua cuối cùng được xác định dựa trên hợp đồng kinh tế giữa các bên. Do đó, trường hợp công ty và các đại lý ký kết hợp đồng kinh tế, trong đó xác định ngày 31/12 hàng năm là ngày xác định công nợ và thực hiện chiết khấu thì ngày 31/12 được coi là lần mua cuối cùng để thực hiện việc điều chỉnh giảm giá. Nếu công ty và các đại lý không xác định lần mua cuối cùng trong hợp đồng kinh tế thì thực hiện chiết khấu sản lượng trên hóa đơn theo hướng dẫn tại Công văn số 1884/TCT-PCCS (22/6/2004).
* Đối với doanh nghiệp nộp VAT theo phương pháp khấu trừ:
- Căn cứ vào hoá đơn GTGT , kế toán phản ánh số chiết khấu thương mại
                   Nợ TK 521- Chiết khấu thương mại
                   Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp(33311)
                             Có TK 131- Phải thu của khách hàng
- Căn cứ váo hoá đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo Có của ngân hàng..., kế toán phản ánh doanh thu bán hàng
                   Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng
                             Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
                             Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp(33311)
Ví dụ: Tại công ty LD dinh dưỡng Quốc tế có Hóa đơn GTGT số 0014658  xuất tháng 5 cho công ty T&T (hình thức thanh toán chuyển khoản sau)ghi:
Sản phẩm Super 50  : 1.000 kg * 10.000 = 10.000.000 đ
Sản phẩm Under 30 : 2.000 kg * 7.500 = 15.000.000 đ
Chiết khấu thương mại tháng 4: 10 kg sản phẩm Super 50 và 20 kg sản phẩm Under 30 tương đương: 100.000 đ + 150.000 đ = 250.000 đ
Thành tiền: 10.000.000 + 15.000.000 – 250.000 = 24.750.000 đ
Thuế GTGT 10%: 2.475.000 đ
Tổng cộng: 27.225.000 đ  
Công ty LD dinh dưỡng Quốc tế, căn cứ vào Hoá đơn GTGT số 0014658, ghi sổ kế toán theo các bút toán:
- Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:
                   Nợ TK 521 – 250.000đ
                   Nợ TK 3331 – 25.000đ
                             Có TK 131 – 275.000đ
- Phản ảnh doanh thu
                   Nợ TK 131 – 27.500.000đ
                             Có TK 511 – 25.000.000đ
                             Có TK 3331 – 2.500.000đ
          Công ty T&T  căn cứ vào Hoá đơn GTGT số 0014658(Liên 2- Giao cho khách hàng), ghi sổ kế toán theo bút toán:
                   Nợ TK 156 – 24.750.000đ
                   Nợ TK 133 – 2.475.000đ
                             Có TK 331- 27.225.000đ
* Đối với doanh nghiệp nộp VAT theo phương pháp trực tiếp:
 - Căn cứ vào hoá đơn bán hàng, kế toán phản ánh số chiết khấu thương mại
                   Nợ TK 521- Chiết khấu thương mại
                             Có TK 131- Phải thu của khách hàng
- Căn cứ váo hoá đơn bán hàng, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng
                   Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng
                             Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua. Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào Tài khoản 521.
Khi thanh tóan tiền cho khách hàng doanh nghiệp phải xuất hoá đơn chiết khấu thương mại, lập phiếu chi tiền theo đúng quy định cho khách hàng. Căn cứ váo hoá đơn GTGT(Đối với doanh nghiệp nộp VAT theo phương pháp khấu trừ) hoặc hoá đơn bán hàng(Đối với doanh nghiệp nộp VAT theo phương pháp trự tiếp), phiếu chi, giấy báo Nợ của Ngân hàng, kế toán bên bán ghi sổ theo bút toán:
                   Nợ TK 521
                   Nợ TK 3331(Nếu có)
                             Có TK 111,112
Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá(đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 521. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại.
Điểm 3, mục IV, Thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002 của Bộ tài chính hướng dẫn kế toán thực hiện 04 chuẩn mực kế toán ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 01/12/2001 của Bộ tài chính hướng dẫn: trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào tài khoản 521.
Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã khấu trừ chiết khấu thương mại. Công ty có thể xuất hoá đơn theo giá đã giảm, việc xuất hoá đơn chiết khấu thương mại thực hiện theo quy định tại điểm 5.5, mục IV, phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính: “Hàng hoá, dịch vụ có giảm giá ghi trên hóa đơn thì trên hóa đơn phải ghi rõ: tỷ lệ % hoặc mức giảm giá, giá bán chưa có thuế GTGT (giá bán đã giảm giá), thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT. Nếu việc giảm giá áp dụng căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hoá, dịch vụ thực tế mua đạt mức nhất định thì số tiền giảm giá của hàng hoá đã bán được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trên hoá đơn phải ghi rõ số hóa đơn và số tiền được giảm giá”. Và ghi sổ theo các bút toán
 Phản ánh giá vốn:
               Nợ TK 632
                         Có TK 156
Phản ánh doanh thu (không hạch toán qua 521):
               Nợ TK 111, 112, 131
                         Có TK 511
                         Có TK 3331(Nếu có)
Bên bán phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại đã thực hiện cho từng khách hàng và từng loại hàng bán như: bán hàng (sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ.
Theo các trường hợp trên, bên mua sẽ hạch toán:
* Nếu bên mua phân bổ được vào giá trị hàng hóa mua vào:
                   Nợ TK 156-giá trị từng mặt hàng đã giảm theo tỷ lệ chiết khấu
                   Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (Đối với doanh nghiệp nộp VAT theo phương pháp khấu trừ)
                             Có TK 331-Giá trị đã giảm theo chiết khấu.
* Nếu không thể phân bổ giá trị chiết khấu thương mại do hàng hoá đã xuất kho hết….thì có thể phản ánh số chiết khấu thương mại được hưởng theo bút toán
                   Nợ TK 331,111,112...
                             Có TK 152,153,156...
- Trường hợp giá trị hàng hóa trên hóa đơn bán hàng nhỏ hơn khoản chiết khấu thương mại thì được điều chỉnh giảm ở hóa đơn mua hàng lần tiếp sau.
- Các trường hơp chiết khấu  thương mại nhưng không thể hiện trên hóa đơn bán hàng thì không được coi là chiết khấu thương mại; các bên lập chứng từ thu chi tiền để hạch toán kế toán và xác định thuế thu nhập doanh nghiệp theo qui định.
- Trong kỳ chiết khấu thương mại phát sinh thực tế được phản ánh vào bên Nợ TK 521”Chiết khấu thương mại”. Cuối kỳ, khoản chiết khấu thương mại được kết chuyển toàn bộ sang TK 511”Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Để xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ báo cáo. Kế toán ghi:
                             Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
                                      Có TK 521 – Chiết khấu thương mại
Tài liệu tham khảo:
1.Chế độ kế toán doanh nghiệp, Bộ Tài Chính, Nhà xuất bản tài chính, 2006
2.Chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
3.Thông tư số 120/2003/TT-BTC (12/12/2003) của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP (10/12/2003) của Chính phủ
4.Thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002 của Bộ tài chính

Chủ Nhật, 2 tháng 12, 2012

Hướng dẫn lập báo cáo kết quả kinh doanh


HƯỚNG DẪN LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
ketoancanbiet xin chia sẻ bài viết hướng dẫn lập báo cáo kết quả kinh doanh
Đối với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

Nguồn gốc số liệu để lập báo cáo:

+ Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trước.
+ Căn cứ vào sổ kế toán trong kỳ các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.
Nội dung và phương pháp lập báo cáo kết quả kinh doanh các chỉ tiêu trong báo cáo:
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Mã số 01:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có TK 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" và TK 512 "Doanh thu bán hàng nội bộ" trong kỳ báo cáo trên sổ cái.
2. Các khoản giảm trừ doanh thu - Mẫu số 02:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ TK 511 và TK 512 đối ứng với bên Có các TK 521, TK 531, TK 532, TK 333 (TK 3331, 3332, 3333) trong kỳ báo cáo trên sổ cái.
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Mã số 10:

Mã số 10 = Mã số 01 - Mã số 02
4. Giá vốn hàng bán - Mã số 11:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có tài khoản 632 "Giá vốn hàng bán" đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Mã số 20:

Mã số 20 = Mã số 10 - Mã số 11
6. Doanh thu hoạt động tài chính - Mã số 21:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ tài khoản 515 "Doanh hoạt động tài chính" đối ứng với bên Có của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.
7. Chi phí tài chính - Mã số 22:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có tài khoản 635 "Chi phí tài chính" đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.
Trong đó, Chi phí lãi vay - Mã số 23:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào Sổ kế toán chi tiết tài khoản 635 "Chi phí tài chính".
8. Chi phí bán hàng - Mã số 24:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh Có tài khoản 641 "Chi phí bán hàng", đối ứng với bên Nợ tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳ báo cáo trên sổ cái.
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp - Mã số 25:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh Có tài khoản 642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp" đối ứng với Nợ tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳ báo cáo trên sổ cái.
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh - Mã số 30:

Mã số 30 = Mã số 20 + (Mã số 21 - Mã số 22) - Mã số 24 - Mã số 25
11. Thu nhập khác - Mã số 31:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ tài khoản 711 "Thu nhập khác" đối ứng với bên Có của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.
12. Chi phí khác - Mã số 32:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có tài khoản 811 "Chi phí khác" đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.
13. Lợi nhuận khác - Mã số 40:

Mã số 40 = Mã số 31 - Mã số 32
14. Tổng lợi nhuận trước thuế - Mã số 50:

Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40
15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành - Mã số 51:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng phát sinh bên Có TK 8211 đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 8211, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) trên sổ kế toán chi tiết TK 8211.
16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại - Mã số 52:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng phát sinh bên Có TK 8212 đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 8212, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) trên sổ kế toán chi tiết TK 8212.
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp - Mã số 60:

Mã số 60 = Mã số 50 – (Mã số 51 + Mã số 52)
18. Lãi trên cổ phiếu – Mã số 70:

Chỉ tiêu được hướng dẫn tính toán theo thông tư hướng dẫn chuẩn mực số 30 “Lãi trên cổ phiếu”.

PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
ketoancanbiet chia sẻ với các bạn về các cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Như chúng ta đều biết, để lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ thì doanh nghiệp có thể lập theo một hoặc cả hai phương pháp: phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp. Tương ứng với mỗi phương pháp có mẫu báo cáo riêng, nhưng mẫu báo cáo của hai phương pháp chỉ khác nhau ở phần lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh.

Sau đây lần lượt đi vào tìm hiểu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo từng phương pháp.

- Theo phương pháp trực tiếp: Đặc điểm của phương pháp này là các chỉ tiêu được xác lập theo các dòng tiền vào hoặc ra liên quan trực tiếp đến các nghiệp vụ chủ yếu, thường xuyên phát sinh trong các loại hoạt động của doanh nghiệp. Tần số phát sinh và độ lớn của loại nghiệp vụ kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến lưu chuyển tiền trong kỳ kế toán của doanh nghiệp.

+ Đối với hoạt động kinh doanh thì dòng tiền phát sinh chủ yếu liên quan đến hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và việc thanh toán các khoản nợ phải trả liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Do vậy các chỉ tiêu thuộc lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh thường bao gồm: tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác, tiền đã trả nợ cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ, tiền trả cho người lao động, tiền đã nộp thuế….

+ Đối với hoạt động đầu tư thì dòng tiền phát sinh chủ yếu liên quan đến việc mua sắm, thanh lý, nhượng bán TSCĐ; xây dựng cơ bản, hoạt động cho vay, mua bán các công cụ nợ của đơn vị khác, hoạt động đầu tư vào các đơn vị khác. Do vậy, các chỉ tiêu thuộc lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư thường bao gồm: thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu nợ cho vay, thu hồi các khoản vốn đầu tư vào đơn vị khác, chi mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ bản, chi cho vay, chi đầu tư vào các đơn vị khác.

+ Đối với hoạt động tài chính thì dòng tiền phát sinh chủ yếu liên quan đến các nghiệp vụ nhận vốn, rút vốn từ các chủ sỡ hữu và các nghiệp vụ đi vay, trả nợ vay. Do vậy các chỉ tiêu thuộc lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính thường bao gồm: tiền thu do chủ sở hữu góp vốn, tiền chi trả vốn góp cho chủ sở hữu, tiền vay nhận được, tiền trả nợ vay…

Ngoài ra nếu doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong giao dịch thì khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối kỳ của tiền và tương tiền bằng ngoại tệ khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng là một chỉ tiêu nằm trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp. Có thể mô tả dòng tiền vào, ra từ các hoạt động khác nhau qua sơ đồ tài khoản tổng quát như sau:

Qua sơ đồ trên có thể thấy rằng dòng tiền vào hoặc ra đồng thời liên quan đến cả 3 hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính. Nên để phân tích dòng tiền vào, ra gắn với từng hoạt động cần thiết phải phân loại nội dung của từng khoản thu, chi theo từng loại hoạt động. Đây chính là đặc điểm của phương pháp lập báo cáo theo phương pháp trực tiếp mà chúng ta đang đề cập. Theo chúng tôi, để thuận lợi và dễ dàng khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp, cần phân loại nội dung các dòng tiền vào, ra theo các bước:

Bước 1: Phân loại dòng tiền vào, ra gắn với các nhóm tài khoản theo sơ đồ trên.

Bước 2: Từ Bước 1 xác định dòng tiền vào, ra liên quan đến hoạt động tài chính – Đây là hoạt động có tần suất về nghiệp vụ liên quan đến tiền không nhiều và rất dễ nhận diện.

Bước 3: Nhận diện và xác định dòng tiền vào, ra liên quan đến hoạt động đầu tư – Các nghiệp vụ liên quan đến tiền của hoạt động đầu tư cũng có tần suất thấp, dễ nhận diện do tính đặc thù của nó.

Bước 4: Sau khi loại trừ dòng tiền vào ra của 2 hoạt động nêu trên, sẽ xác định nhanh chóng dòng tiền vào, ra của hoạt động kinh doanh.

Một vấn đề cần lưu ý đối với các doanh nghiệp nhỏ có khối lượng nghiệp vụ liên quan đến tiền phát sinh không nhiều thì dựa vào cách xác định như trên để thực hiện một lần vào cuối tháng; Đối với những doanh nghiệp lớn có khối lượng nghiệp vụ liên quan đến tiền phát sinh nhiều thì định kỳ 10 ngày nên dựa vào cách xác định như trên để thực hiện một lần, sau đó đến cuối tháng sẽ cộng dồn để xác định lưu chuyển tiền cho tháng (quý, năm).

- Theo phương pháp gián tiếp: báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp theo quy định hiện nay chỉ thực sự gián tiếp ở phần lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh, còn 2 phần, lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư và lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính được xác định theo phương pháp trực tiếp – Việc xác lập như vậy cũng tỏ ra phù hợp bởi mục tiêu của phương pháp này là xác lập mối liên hệ giữa lợi nhuận với lưu chuyển tiền để giúp người nhận thông tin thấy rằng không phải doanh nghiệp có lãi là có tiền nhiều, doanh nghiệp bị lỗ thì có tiền ít hoặc không có tiền. Vấn đề là tiền nằm ở đâu, ở đâu ra và dùng cho mục đích gì, mà đã đặt trong mối liên hệ với lợi nhuận thì hầu hết lợi nhuận lại được tạo ra từ hoạt động kinh doanh.

Các chỉ tiêu thuộc lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh theo phương pháp gián tiếp có thể nhận diện dễ dàng qua công thức sau:

Lợi nhuận trước thuế = Doanh thu - Chi phí tạo ra doanh thu

= (Tiền + Nợ phải thu) - (Tiền + Hàng tồn kho + Chi phí trả trước phân bổ + Nợ phải trả + Khấu hao + Dự phòng + Chi phí lãi vay).

= Tiền (lưu chuyển) + Nợ phải thu – Hàng tồn kho – Chi phí trả trước phân bổ - Nợ phải trả – Khấu hao – Dự phòng – Chi phí lãi vay.

® Lưu chuyển tiền = Lợi nhuận trước thuế + Khấu hao + Dự phòng + Chí phí lãi vay + Hàng tồn kho – Nợ phải thu + Nợ phải trả + Chi phí trả trước phân bổ.

Qua công thức này thấy rằng, lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh nếu được xác định bắt đầu từ lợi nhuận trước thuế thì các chỉ tiêu điều chỉnh bao gồm: Khấu hao (điều chỉnh tăng), Dự phòng (điều chỉnh tăng), Chi phí lãi vay (điều chỉnh tăng), con các chỉ tiêu: Hàng tồn kho, Nợ phải thu, Nợ phải trả và Chi phí trả trước thì việc điều chỉnh tăng, giảm phụ thuộc vào số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các tài khoản nằm trong các chỉ tiêu này:

+ Đối với hàng tồn kho:

° Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK > 0: Điều chỉnh giảm (chứng tỏ có một bộphận tiền được chuyển thành hàng tồn kho).

° Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK < 0: Điều chỉnh tăng (chứng tỏ có một bộphận hàng tồn kho được chuyển thành tiền).

+ Đối với Nợ phải thu:

° Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK > 0: Điều chỉnh giảm (chứng tỏ có một bộphận tiền được chuyển thành nợ phải thu).

° Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK < 0: Điều chỉnh tăng (chứng tỏ có một bộphận nợ phải thu được chuyển thành tiền).

+ Đối với Chi phí trả trước:

° Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK > 0: Điều chỉnh giảm (chứng tỏ có một bộ phận tiền được chuyển thành chi phí trả trước).

° Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK < 0: Điều chỉnh tăng (chứng tỏ có một bộ phận chi phí trả trước đã chuyển hóa thành tiền).

+ Đối với Nợ phải trả:

°Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK > 0: Điều chỉnh tăng (chứng tỏ có một bộphận nợ phải trả được chuyển thành tiền).

° Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK < 0: Điều chỉnh giảm (chứng tỏ có một bộphận tiền được dùng để thanh toán nợ phải trả).

Qua lý giải trên có thể thấy rằng, lưu chuyển tiền nghịch biến với sự biến động của hàng tồn kho, nợ phải thu, chi phí trả trước và đồng biến với sự biến động của nợ phải trả.

Ngoài ra do chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế bao gồm cả lợi nhuận của hoạt động đầu tư và lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện nên các chỉ tiêu này cũng được dùng để điều chỉnh khi xác định lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh theo nguyên tắc nếu lãi thì điều chỉnh giảm, ngược lại lỗ thì điều chỉnh tăng. Đồng thời lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh còn liên quan đến một số nghiệp vụ khác không ảnh hưởng đến sự biến động của lợi nhuận trong mối quan hệ với lưu chuyền tiền nên cần được xác định thành các chỉ tiêu thu, chi khác nằm trong lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh.

Từ việc nhận diện các chỉ tiêu và lý giải cơ sở xác định từng chỉ tiêu như nói trên cho thấy rằng việc hiểu và lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ thật ra không quá khó như nhiều người lầm tưởng, thậm chí có thể nói là khá đơn giản. Hơn nữa do hai phương pháp trực tiếp và gián tiếp chỉ khác nhau ở phần lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh nên nếu doanh nghiệp cùng một lúc lập theo cả hai phương pháp thì việc xác định lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh càng có điều kiện để đối chiếu, tạo ra được cân đối đúng đắn.

Vấn đề cần được đặt ra hiện nay là tự thân báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như sự kết hợp báo cáo lưu chuyển tiền tệ với các báo cáo tài chính khác sẽ cung cấp cho người nhận thông tin các chỉ tiêu phân tích gì để nó có thể chứng tỏ và phát huy được tính hữu dụng của mình trong thực tiễn quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh. Chúng tôi sẽ nghiên cứu và đề cập vấn đề này trong các số báo tiếp theo.

Thứ Sáu, 30 tháng 11, 2012

THỦ TỤC KHAI THUẾ BAN ĐẦU


THỦ TỤC KHAI THUẾ BAN ĐẦU
Bài viết này giúp các bạn tìm hiểu thủ tục khai thuế ban đầu
Thủ tục khai thuế ban đầu bao gồm:
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đăng ký Mã số thuế) bản sao y công chứng. (nếu DN có chi nhánh, cửa hàng trực thuộc thì phải kèm thêm bản photo công chứng ĐKKD).
  • Quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc hay Giám đốc. (Trường hợp GĐ là chủ tịch HĐTV thì bổ sung thêm biên bản họp HĐTV thay cho quyết định bổ nhiệm Giám đốc kèm Biên bản cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị về việc bổ nhiệm ai làm Giám đốc/ Tổng giám đốc (trừ khi công ty bạn là công ty TNHH 1 Thành viên).
  • Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng hay người phụ trách kế toán do Giám đốc vừa được bổ nhiệm ký (thường là người đại diện đã bầu từ ban đầu), (nếu là Kế toán trưởng thì phải có chứng chỉ kế toán trưởng).
  • CMND bản sao y có công chứng của Giám đốc và Kế toán (mang theo bản chính của GĐ để đối chiếu).
  • Đăng ký hình thức kế toán, hình thức sử dụng hóa đơn, phương pháp đánh giá tồn kho.
  • Đăng ký phương pháp trích khấu hao TSCĐ
  • Hợp đồng thuê hoặc mượn địa chỉ trụ sở Công ty
  • Sơ đồ từ Công ty đến Chi cục thuế (vẽ bằng tay)
  • Tờ khai thuế môn bài.
  • Biên bản làm việc ban đầu với doanh nghiệp theo mẫu(khi bạn chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thì Người đại diện sẽ đến Chi cục thuế tại nơi mà Doanh nghiệp bạn có trụ sở, nơi đây sẽ soạn biên bản làm việc ban đầu với bạn, bạn sẽ được giữ 1 bản, xem như xong bước đăng ký hồ sơ thuế ban đầu, bạn có thể tiến hành công việc kế toán bình thường). Đăng ký hình thức kế toán và sử dụng hóa đơn.
  • Nếu là chi nhánh tại các tỉnh khác chuyển về thì bổ sung thêm :
    • Quyết định thành lập chi nhánh.
    • Quyết định bổ nhiệm trưởng chi nhánh.
    • Bản sao có chứng thực Đăng ký kinh doanh của công ty mẹ .
    • Giấy chứng nhận đăng ký thuế của công ty mẹ .(Bản photo công chứng )
  • Phiếu chuyển quản lý thuế của Cục thuế (phiếu này bạn sẽ được Cục thuế gửi đến tận nhà trong vòng 5 đến 10 ngày sau khi nhận được Giấy phép đăng ký kinh doanh + Mã số thuế).
  • Sau khi chuẩn bị xong doanh nghiệp đến Chi cục thuế gặp bộ phận một cửa (trong phòng Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế) để được hướng dẫn đăng ký thuế ban đầu, trình phiếu chuyển và yêu cầu hướng dẫn cho các bạn gặp người quản lý thuế thực tiếp của doanh nghiệp sau. Doanh nghiệp sẽ nộp và đợi họ đến doanh nghiệp làm việc. Khi làm việc lần đầu xong, doanh nghiệp sẽ được phép tạo hóa đơn GTGT (Hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in)

THỦ TỤC TỰ IN HÓA ĐƠN

Thủ tục tự in hóa đơn cần những gì
Mục đích tiện thủ tục tự in hóa đơn:

  • Giảm thiểu thủ tục hành chính.
  • Chủ động in theo nhu cầu.
  • Thủ tục đăng ký mẫu hóa đơn tự in:

  • Căn cứ điểm 2 Mục V Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính thì các tổ chức, cá nhân SXKD HH, DV có nhu cầu tự in hóa đơn để sử dụng phải có hồ sơ đăng ký gửi nơi đăng ký nộp thuế (Cục thuế hoặc CCT) bao gồm:
    • Công văn đăng ký sử dụng hóa đơn tự in (đối với tổ chức SXKD) hoặc đơn đăng ký sử dụng hóa đơn tự in (đối với hộ SXKD) theo mẫu của TT số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của BTC.
    • Mẫu hóa đơn do tổ chức, cá nhân tự thiết kế, mẫu hóa đơn phải có đầy đủ các chỉ tiêu như: Tên tổ chức, cá nhân, địa chỉ, MST, ký hiệu, số hóa đơn của đơn vị bán hàng, tên, địa chỉ, MST của đơn vị mua hàng; tên HH, DV, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, tiền hàng, thuế suất GTGT, tiền thuế GTGT (nếu có), tổng cộng tiền thanh toán, in theo văn bản số….. ngày….. tháng…. năm… của cơ quan thuế và tên nhà in hóa đơn. Những nội dung đặc thù, biểu tượng của đơn vị có thể được đưa vào mẫu hóa đơn. Nếu tổ chức, cá nhân cần sử dụng hóa đơn song ngữ thì phải in tiếng Việt trước, tiếng nước ngoài sau.
    • Sơ đồ các địa điểm sản xuất, kinh doanh; văn phòng giao dịch do tổ chức, cá nhân tự vẽ có xác nhận và cam kết của người đứng đầu tổ chức, cá nhân về: Địa chỉ, số nhà, đường phố, các đường phố liên quan ( đối với thành phố, thị xã) và thôn, xã… (đối với nông thôn) để có căn cứ theo dõi giao dịch, quản lý. Khi thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh, văn phòng giao dịch, trong vòng 10 ngày, tổ chúc, cá nhân phải gửi cho cơ quan thuế sơ đồ địa điểm mới. Nếu tổ chức, cá nhân thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh, văn phòng giao dịch thì phải xuất trình hợp đồng thuê nhà và bản sao có xác nhận của UBND phường, xã để đối chiếu.
    • Các bản sao không phải công chứng:
      • Giấy phép đăng ký kinh doanh.
      • Chứng minh nhân dân (còn trong thời hạn sử dụng theo quy định cúa pháp luật) của người đứng đầu tổ chức, cá nhân kinh doanh.
    • Giấy chứng nhận đăng ký thuế bản chính kèm theo bản Photocopy.
    • Khi thay đổi mẫu hóa đơn, tổ chức, cá nhân phải đăng ký lại.
      Nếu DN muốn đăng ký sử dụng PXK kiêm VCNB thì DN phải nộp thêm bản sao Giấáy chứng nhận đăng ký kho hàng, cửa hàng, chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, nếu không có Giấáy chứng nhận đăng ký kho hàng, cửa hàng, chi nhánh, đơn vị phụ thuộc thì trong công văn đăng ký sử dụng DN phải trình bày thêm các nghiệp vụ sử dụng PXK kiêm VCNB cũng được đăng ký sử dụng PXK kiêm VCNB tự in.
      Nếu DN nghiệp muốn đăng ký tự in Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý thì DN phải có thêm bản sao hợp đồng đại lý.
  • Đăng ký lưu hành mẫu hóa đơn tự in.

  • Hóa đơn do tổ chức, cá nhân tự in phải đăng ký lưu hành mẫu hóa đơn với cơ quan thuế nơi đăng ký sử dụng hóa đơn gồm: Ký hiệu, số lượng, số hóa đơn (từ số… đến số…). Cơ quan thuế căn cứ vào nhu cầu sử dụng hóa đơn và việc chấp hành quy định về quản lý, sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân mà quy định số lượng hóa đơn tự in được đăng ký lưu hành sử dụng theo từng kỳ từ 1 tháng đến 3 tháng. Trước khi in hóa đơn đợt mới phải báo cáo việc sử dụng hóa đơn in đợt cũ và đăng ký in mới với cơ quan thuế về ký hiệu, số lượng, số thứ tự hóa đơn. * Chú ý : Các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không được vừa sử dụng hóa đơn mua của Cơ quan thuế, vừa sử dụng hóa đơn tự in . Trong trường hợp đặc thù phải có Quyết định của Cục Trưởng Cục Thuế Tỉnh, Thành phố . Do đó, Cơ sở kinh doanh có nhiều ngành hàng phải sử dụng nhiều loại hóa đơn đăc thù để phù hợp với từng mặt hàng, ngành nghề thì phải thiết kế nhiều loại mẫu hóa đơn đặc thù để đáp ứng nhu cầu sử dụng hóa đơn đặc thù của toàn đơn vị . Sau khi đăng ký sử dụng hóa đơn đặc thù thì Cơ quan thuế địa phương sẽ thu hồi toàn bộ hóa đơn của BTC đã mua chưa sử dụng hết để thanh hủy.
    Tìm hiểu tiếp bài thủ tục mua hóa đơn lẻ tại bài tiếp theo

Thứ Năm, 29 tháng 11, 2012

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ ĐI VAY


PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ ĐI VAY

ketoancanbiet chia sẻ các bạn phần hạch toán chi phí đi vay 
Sẽ có 3 trường hợp xảy ra

1. Trường hợp chi phí đi vay được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ (không được vốn hoá).

Chi phí đi vay không đủ điều kiện để vốn hoá: gồm có 2 khoản, đó là:
- Chi phí lãi vay phải trả.
- Chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động đi vay.

a) Đối với chi phí lãi vay phải trả: Việc trả lãi vay cho người cho vay có thể trả theo định kỳ, trả trước cho nhiều kỳ hoặc trả sau khi kết thúc hợp đồng hoặc khế ước vay.

* Nếu trả theo định kỳ:
-  Khi trả lãi vay, căn cứ vào chứng từ thanh toán, ghi:
Nợ TK635
Có TK111, 112.
* Nếu trả lãi trước cho nhiều kỳ hạch toán.
- Khi trả lãi, ghi:
Nợ TK142: Liên quan trong 1 niên độ kế toán
Nợ TK242: Liên quan trên 1 niên độ kế toán
Có TK111, 112
- Khi phân bổ dần lãi vay vào chi phí, ghi:
Nợ TK635
Có TK142, 242
* Nếu trả lãi vay sau khi kết thúc hợp đồng hoặc khế ước vay.
- Định kỳ trích trước lãi vay vào chi phí, ghi:
Nợ TK635
Có TK335
- Trả lãi vay khi kết thúc hợp đồng vay, ghi:
Nợ TK335
Có TK111, 112

b) Khi phát sinh các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động đi vay, ghi
Nợ TK635
Có TK111, 112…

c) Trường hợp doanh nghiệp có thuê tài sản tài chính, thì lãi thuê tài sản tài chính phải trả, ghi:
- Nếu nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản tài chính, doanh nghiệp trả tiền ngay, ghi:
Nợ TK635
Có TK111, 112
- Nếu nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản tài chính, nhưng doanh nghiệp chưa có tiền trả, ghi:
NợTK635
Có TK315
d) Trường hợp doanh nghiệp thanh toán lãi trả chậm của tài sản mua theo phương thức trả chậm, trả góp cho bên bán.
- Lãi phải trả cho bên bán khi mua tài sản ghi:
Nợ TK242
Có TK111, 112
- Định kỳ phân bổ dần lãi trả chậm vào chi phí, ghi:
Nợ TK635
Có TK242

2. Trường hợp chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hoá:

Chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hoá là chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó. Các chi phí đi vay chỉ được vốn hoá khi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó và chi phí đi vay có thể xác định một cách đáng tin cậy. Chi phí đi vay được vốn hoá tính cho 2 trường hợp sau:
- Chi phí đi vay được vốn hoá liên quan đến từng khoản vốn vay riêng biệt được xác định là chi phí đi vay thực tế phát sinh từ các khoản vay trừ (-) đi các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vay này.

- Chi phí đi vay được vốn hoá liên quan đến các khoản vốn vay chung được tính toàn bộ chi phí đi vay thực tế phát sinh từ các khoản vốn vay chung vào giá trị tài sản dở dang. Khoản thu nhập phát sinh do đầu tư tạm thời từ khoản vốn vay chung được tính vào doanh thu hoạt động tài chính.

- Phương pháp hạch toán chi phí đi vay được vốn hoá:
+ Đối với khoản vốn vay riêng biệt: Khi phát sinh chi phí đi vay, ghi:
Nợ TK111, 112: Các khoản thu nhập phát sinh do đầu tư tạm thời từ các khoản vốn vay.
Nợ TK627: Tính vào giá trị tài sản sản xuất dở dang
Nợ TK241: Tính vào giá trị đầu tư XDCB dở dang
Có TK111, 112: Trả lãi theo định kỳ
Có TK142, 242: Trả lãi trước cho nhiều kỳ
Có TK335: Trả lãi sau khi kết thúc hợp đồng vay.
+ Đối với khoản vốn vay chung. Chi phí đi vay được vốn hoá, ghi:
Nợ TK 627 hoặc Tk241
Có TK111, 112: Trả lãi theo định kỳ
Có TK142, 242: Trả lãi trước
Có TK335: Trả lãi sau
- Các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vốn vay chung, ghi:
Nợ TK111, 112
Có TK515

3. Kế toán chi phí đi vay khi phát hành trái phiếu.

Ngoài việc vay vốn bằng tiền Việt Nam, bằng ngoại tệ thì doanh nghiệp còn được vay vốn bằng phát hành trái phiếu (TP). Việc vay vốn bằng phát hành trái phiếu có thể xảy ra 3 trường hợp sau:
- Phát hành trái phiếu ngang mệnh giá (giá phát hành bằng mệnh giá): Lãi trái phiếu phải trả cho người đầu tư, ghi:
Nợ TK635: Nếu không đủ điều kiện để vốn hoá
Nợ TK627 hoặc TK241: Nếu có đủ điều kiện để vốn hoá
Có TK111, 112: Nếu trả lãi theo định kỳ
Có TK142, 242: Nếu trả lãi TP trước
Có TK335: Nếu trả lãi TP sau (khi TP đáo hạn)
- Phát hành trái phiếu có chiết khấu (giá phát hành)
Nợ TK635: Nếu không được vốn hoá
Nợ TK627 hoặc TK241: Nếu đủ điều kiện để vốn hoá
Có TK111, 112: Trả lãi TP theo định kỳ
Có TK142, 242: Trả lãi TP trước cho nhiều kỳ
Có TK335: Trả lãi TP sau (khi TP đáo hạn)
Có TK343 (3432): Phân bổ chiết khấu trái phiếu
- Phát hành trái phiếu có phụ trội (giá phát hành > mệnh giá): Lãi trái phiếu phải trả có thể trả theo định kỳ, trả trước hoặc trả sau tuỳ theo sự thoả thuận của các bên, ghi:
Nợ TK635: Nếu không đủ điều kiện vốn hoá
Nợ TK627 hoặc TK241: Nếu đủ điều kiện để vốn hoá
Có TK111, 112: Trả lãi TP theo định kỳ
Có TK141, 242: Trả lãi TP trước
Có TK335: Trả lãi TP sau
Đồng thời phân bổ phần phụ trội trái phiếu, ghi:
Nợ TK343 (3433): Phụ trội TP
Có TK635 hoặc TK627,TK241
- Khi phát sinh chi phí phát hành trái phiếu
+ Nếu chi phí phát hành nhỏ, tính ngay vào chi phí sản xuất trong kỳ, ghi:
Nợ TK635
Có TK111, 112.
+ Nếu chi phí phát hành có giá trị lớn phải phân bổ dần.
- Khi phát sinh chi phí phát hành TP có giá trị lớn, ghi:
Nợ TK242
Có TK111, 112.
-  Định kỳ phân bổ chi phí phát hành trái phiếu, ghi:
Nợ TK635 hoặcTK627, TK241
Có TK242

Tóm lại: Kế toán chi phí đi vay là một khoản chi chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc hạch toán chính xác chi phí đi vay theo chế độ sẽ góp phần làm tăng tính chính xác của chỉ tiêu giá thành và lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó giúp cho doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ của mình với ngân sách Nhà nước, thông qua khoản thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thứ Ba, 27 tháng 11, 2012

KINH NGHIỆM PHỎNG VẤN XIN VIỆC KẾ TOÁN

Các bạn sinh viên ra trường chưa có kinh nghiệm khi đi phỏng vấn ?
Vậy ketoancanbiet xin chia sẻ kinh nghiệm phỏng vấn xin việc kế toán
Trước khi đi phỏng vấn xin việc kế toán các bạn cần nắm vũng công việc của kế toán

Những yêu cầu đối với một kế toán tổng hợp là:
  •  Các đức tính cần thiết:
+ Cẩn thận, chặt chẽ, chính xác.
+ Minh bạch, thật thà, đáng tin cậy.
+ Có khả năng giữ kín thông tin.
+ Tiết kiệm, liêm chính.
+ Thích sự ổn định, ít thay đổi.
  •   Kỹ năng vi tính:
+ Sử dụng thành thạo MS Excel.
+ Nếu từng có kinh nghiệm sử dụng phần mềm kế toán thì càng tốt.
+ Biết soạn thảo văn bản, báo cáo (sử dụng thành thạo MS Word).
+ Khả năng truy cập Internet tìm kiếm các thông tin, văn bản cần thiết cho công việc kế toán như: luật thuế, các hướng dẫn thi hành…
+ Sử dụng thành thạo email văn phòng (MS Office Outlook).
  • Kỹ năng lập và lưu trữ chứng từ đầy đủ, chính xác, sắp xếp khoa học trên máy tính, cũng như trong tủ hồ sơ.
  • Kỹ năng tính toán chính xác, làm việc tốt với các con số, tư duy logic các vấn đề liên quan đến số liệu, tiền bạc, tài chính.
  • Kỹ năng quản lý tiền mặt, tiền luân chuyển qua ngân hàng.
  • Kỹ năng giao tiếp rõ ràng, mạch lạc, chính xác, vừa đủ (không nhiều chuyện), kỹ năng đàm phán thương lượng khéo léo, chặt chẽ.
  • Kỹ năng sắp xếp công việc hợp lý, khoa học, ngăn nắp, trật tự. giải quyết vấn đề khéo léo, hợp lý, hiệu quả, công tư phân minh, phù hợp với quy định pháp luật, biết dứt khoát và cứng rắn khi cần thiết, đảm bảo sổ sách chứng từ kế toán được lưu trữ đầy đủ theo đúng quy định, theo dõi được số liệu đầy đủ chính xác để lập báo cáo.
  • Kiến thức và hiểu biết cơ bản về chuyên môn kế toán, quy định pháp luật cập nhật.
  • Kinh nghiệm thực tế nếu có. Đối với sinh viên mới ra trường, thường các công ty chỉ đòi hỏi ứng viên từng tham gia những việc đơn giản có liên quan như: nhập liệu, quản lý tiền mặt, lập báo cáo thuế hằng tháng, theo dõi thu chi trên sổ sách, lập bộ chứng từ thu chi, quy trình thanh toán, đòi nợ, giao dịch với ngân hàng…
Tiếp đến là các bạn chuẩn bị hồ sơ và kỹ năng phỏng vấn
 Hãy chứng minh bạn là một ứng viên xuất sắc với đầy đủ các kỹ năng sau:  
1. Kỹ năng tổ chức
Đây là kỹ năng không thể thiếu đối với bất kỳ công việc nào. Nhà tuyển dụng luôn cần những người có khả năng giải quyết nhanh chóng một khối lượng lớn các công việc. Họ là những người làm việc một cách khoa học.Thể hiện như thế nào?
- Ăn mặc gọn gàng và chuyên nghiệp
- Luôn sẵn sàng các tài liệu cần thiết liên quan đến công việc. Đó có thể là: bút, giấy, bản sơ yếu lí lịch và một số tấm card của các doanh nghiệp. Tất nhiên, tuỳ vào vị trí tuyển dụng mà bạn có thể có những bước chuẩn bị phù hợp.
- Trước khi đi phỏng vấn, hãy tập trung mọi chiến lược. Chuẩn bị các câu hỏi phỏng vấn thông thường sẽ cho phép bạn tự tin và tiến hành phỏng vấn một cách suôn sẻ.

2. Kỹ năng ra quyết định
Không có ông chủ nào lại muốn tuyển một nhân viên chậm chạp, và sức ì quá lớn. Họ cần những nhân viên giỏi chứ không phải là một chú robot; họ cần những những người nói được và làm được; những người không bao giờ nói từ "không thể"; những người có khả năng giải quyết mọi công việc và bất chấp mọi khó khăn.
Sự thể hiện tốt nhất cho kỹ năng này là:
- Trước khi đi phỏng vấn, hãy chuẩn bị sẵn các câu chuyện về những công việc trước đây bạn đã làm và những quyết định cho từng bước đi để khắc phục những khó khăn đó. Hãy lấy chúng làm ví dụ để chứng minh năng lực của mình.
- Thông qua các câu trả lời, hãy cho nhà tuyển dụng thấy được những kinh nghiệm và những hiểu biết của bạn.

3. Kỹ năng giao tiếp
Nếu chưa giao tiếp thực tế với nhiều người, bạn sẽ không bao giờ có đủ tự tin khi đứng trước đám đông. Bởi kỹ năng giao tiếp được tổng hợp từ nhiều kỹ năng khác nhau, nó không chỉ đòi hỏi bạn phải có sự hiểu biết sâu rộng mà còn yêu cầu bạn phải có tính linh hoạt trong mọi tình huống và sự sáng tạo trong công việc. Điều này giải thích tại sao phần lớn nhà tuyển dụng lại cần tuyển những ứng cử viên có khả năng giao tiếp tốt, đặc biệt là khả năng diễn thuyết trước đám đông.
Làm gì để thể hiện tốt kỹ năng này?
- Hãy đứng trước gương rồi thực hành nói, hoặc trả lời các câu hỏi phỏng vấn. Mục đích của việc này là tạo sự tự tin, đồng thời để bạn có thể tự kiểm tra mọi sai sót của mình.
- Thực hành phỏng vấn với người khác sẽ rất có hiệu quả. Một mặt, họ có thể chỉ ra cho bạn những mặt được và chưa được một cách thẳng thắn. Mặt khác, những lời phê bình của họ sẽ giúp bạn bình tĩnh hơn khi phải nhận những lời phê bình từ người phỏng vấn.
- Bình tĩnh và luôn luôn duy trì ánh mắt. Làm như vậy, trông bạn sẽ tự tin hơn.
4. Kỹ năng làm việc theo nhóm
Yêu cầu của kỹ năng làm việc theo nhóm là phải biết lắng nghe ý kiến của người khác, làm việc có tính xây dựng, không ỉ lại hay dựa dẫm vào người khác.
Ngày nay, hầu hết các công ty đều cần những nhân viên vừa có thể làm việc độc lập lại vừa có thể làm việc theo nhóm. Bởi các ông chủ đều nghĩ rằng họ sẽ không chỉ làm tốt công việc của mình mà còn nỗ lực có hiệu quả với các công việc của nhóm.

Sự thể hiện tốt nhất cho 
kỹ năng này là:
- Tốt nhất, bạn nên chuẩn bị một danh sách các công việc mà trong đó bạn có đóng góp công sức cho sự thành công của nhóm. Những điểm này không có trong bản sơ yếu lí lịch, nhưng chúng có thể được đề cập trong buổi phỏng vấn.
- Không chỉ thể hiện những đóng góp có hiệu quả cho sự thành công của nhóm mà bạn còn nên chỉ ra cho nhà tuyển dụng thấy rằng bạn cũng có thể là người lãnh đạo và rất có trách nhiệm với công việc của nhóm.
- Không nên e ngại khi đề cập đến những khó khăn mà nhóm bạn vấp phải. Hãy lấy chúng làm bàn đạp để chứng minh cho nhà tuyển dụng thấy được bạn còn có khả năng giải quyết mọi vấn đề và vượt qua mọi khó khăn. Một khi mọi vấn đề được giải quyết hiệu quả thì thành công của bạn là rất lớn.

5. Kỹ năng giải quyết nhiều loại công việc
Tiết kiệm thời gian, giảm nguồn nhân lực luôn là mục tiêu hướng tới của các doanh nghiệp. Vì thế, nhà tuyển dụng luôn cần những người có khả năng làm được nhiều loại công việc. Trong trường hợp này, họ sẽ là người "hai trong một", nghĩa là một người có thể làm được nhiều việc khác nhau mà lẽ ra phải cần đến hai nhân viên. Theo đó, các ông chủ sẽ trả tiền công theo giờ làm việc.
Cần thể hiện như thế nào?
- Khi nói về công việc trước đây của bạn, hãy đưa ra những tình huống, những công việc mà bạn đã từng giải quyết cùng một lúc.
- Chuẩn bị một danh sách các dự án được yêu cầu trong đó có rất nhiều nhiệm vụ mà bạn có thể đồng thời hoàn thành. Sẵn sàng nói rõ từng bước đi cụ thể cho mỗi việc.
- Hãy sẵn lòng nhận trách nhiệm và xác định khả năng thành công của công việc.

Mọi thông tin trong bản sơ yếu lí lịch chỉ là những thông tin cơ bản nhất để nhà tuyển dụng có thể nắm bắt sơ qua về bạn. Song, để nổi bật trong hàng trăm ứng cử viên khác, bạn hãy chứng minh mình bằng 5 kỹ năng được đúc kết ở trên.

Một số câu hỏi thường gặp khi phỏng vấn xin việc kế toán:
  •  Các câu hỏi sẽ rất đa dạng tùy từng nhà tuyển dụng, nội dung xoay quanh việc tìm hiểu sinh viên mới ra trường có đủ những tố chất cần thiết cho công việc này hay không (những đức tính, kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm như đã nêu trên).
  •  Bạn cần lưu ý nên tìm hiểu kỹ mô tả và yêu cầu công việc của công ty bạn ứng tuyển, vì mỗi công ty sẽ có yêu cầu khác nhau đối với vị trí kế toán tổng hợp. Nên tìm hiểu về sản phẩm/dịch vụ, mô hình kinh doanh, quy mô, phạm vi hoạt động của công ty, cơ cấu tổ chức của phòng kế toán.
  • Khi biết rõ yêu cầu công việc, bạn sẽ rà soát lại bản thân có những kỹ năng, kinh nghiệm, kiến thức gì có thể đáp ứng được yêu cầu công việc. Sau đó liệt kê ra, tập cách diễn đạt trước để có thể trình bày mạch lạc thuyết phục trước nhà tuyển dụng.

KẾ TOÁN XÂY DỰNG PHẢI LÀM NHỮNG GÌ

Các bạn mới bắt đầu làm trong doanh nghiệp xây dựng nên biết
Kế toán xây dựng cần làm những gì ?
ketoancanbiet xin chia sẻ kinh nghiêm: Công việc của một nhân viên kế toán xây dựng

  • Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác, phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất mát, hư hỏng…
  • Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành, hạng mục công trình từng loại sản phẩm, đề xuất khả năng và các biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả.
  • Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xây dựng đã hoàn thành. Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công dở dang theo nguyên tắc quy định.
  • Lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giá thành công trình xây lắp, cung cấp chính xác kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của Giám đốc.
  • Làm Báo cáo tài chính và các báo cáo nội bộ phục vụ cho việc quản trị.
  • Sắp xếp, lưu trữ, quản lý hồ sơ, chứng từ kế toán một cách khoa học.
  • Làm các công việc khác, do cán bộ lãnh đạo phân công
NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN CHÚ Ý KHI LÀM KẾ TOÁN XÂY DỰNG
  • Phải tập hợp chi phí cho từng hạng mục, từng công trình, 
  • Phải theo dõi qua nhiều kỳ kế toán, 
  • Khi công trình hoàn thành, kế toán cũng phải tính giá thành cho từng công trình cụ thể. 
  • Vật tư xuất dùng phải phù hợp với định mức dự toán.
  • Phân bổ chi phí cho các công trình phải tương ứng với thời gian và giá trị công trình.
  • Trích dự phòng bảo hành công trình vào giá thành và hạch toán chi phí bảo hành nếu có
  • Phải cập nhật các văn bản của nhà nước liên quan đến giá đất đền bù

KẾ TOÁN THANH TOÁN LÀM NHỮNG GÌ

KẾ TOÁN THANH TOÁN LÀM NHỮNG CÔNG VIỆC GÌ
ketoancanbiet xin chia sẻ kinh nghiệm với các bạn về công việc kế toán thanh toán phải làm

Trước hết cần biết:

Kế toán thanh toán là gì?

  • Tuy kế toán thanh toán là một bộ phận của kế toán tổng hợp nhưng nó không phải là kế toán tổng hợp vì kế toán tổng hợp là tập hợp toàn bộ quá trình của tiền mặt, tiền gửi, tài sản cố định, thanh toán , giá thành….
  • Kế toán thanh toán theo dõi thường xuyên liên tục các khoản nợ của khách hàng và khoản phải trả của Doanh nghiệp đồng thời lên kế hoạch thu nợ và thanh toán nợ đảm bảo cho vòng tiền của doanh nghiệp.

Kế toán thanh toán làm những việc gì?

  • Để việc lập phiếu thu – phiếu chi hợp pháp, theo đúng chế độ kế toán, người đứng đầu bộ phận kế toán của công ty cần phải quy định các chứng từ tương ứng kèm theo để những yêu cầu thanh toán không phù hợp sẽ được nhận biết và xử lý kịp thời. Kế toán thanh toán thực hiện quy trình thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng trong doanh nghiệp. Công việc đó bao gồm:
Bộ phận tiếp nhận đề nghị thu – chi có thể là kế toán tiền mặt hoặc kế toán ngân hàng.
  • Chứng từ kèm theo yêu cầu chi tiền (phiếu chi, Uỷ nhiệm chi) có thể là: Giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, thông báo nộp tiền, hoá đơn, hợp đồng, …
  • Chứng từ kèm theo yêu cầu thu tiền (phiếu thu, Uỷ nhiệm thu) có thể là: Giấy thanh toán tiền tạm ứng, hoá đơn, hợp đồng, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản góp vốn, …
Đối chiếu chứng từ, đề nghị
  • Kế toán tiền mặt (kế toán ngân hàng) đối chiếu các chứng từ và đề nghị thu – chi, đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ (đầy đủ phê duyệt của phụ trách bộ phận liên quan và tuân thủ các quy định, quy chế tài chính của Công ty). Sau đó chuyển cho kế toán trưởng xem xét.
Kiểm tra lại
  • Kế toán trưởng kiểm tra lại, ký vào đề nghị thanh toán và các chứng từ liên quan.
Phê duyệt của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc.
  • Căn cứ vào các quy định và quy chế tài chính, quy định về hạn mức phê duyệt của Công ty, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc được ủy quyền xem xét phê duyệt đề nghị thu – chi. Các đề nghị chi/mua sắm không hợp lý, hợp lệ sẽ bị từ chối hoặc yêu cầu làm rõ hoặc bổ sung các chứng từ liên quan.
Lập chứng từ thu – chi
  • Đối với giao dịch tiền mặt tại quỹ: Kế toán tiền mặt lập và in phiếu thu – chi
  • Đối với giao dịch thông qua tài khoản ngân hàng: Kế toán ngân hàng lập uỷ nhiệm thu (UNT)/ uỷ nhiệm chi (UNC)
 Ký duyệt
  • Ký duyệt chứng từ thu – chi: Kế toán trưởng ký vào PT/UNT hoặc PC/UNC
Thực hiện thu – chi tiền:
  • Đối với giao dịch tiền mặt tại quỹ: Khi nhận được phiếu thu hoặc phiếu chi (do kế toán lập) kèm theo chứng từ gốc , Thủ quỹ phải:
Kiểm tra số tiền trên phiếu thu (Phiếu chi) với chứng từ gốc
Kiểm tra nội dung ghi trên  phiếu thu (Phiếu chi) có phù hợp với chứng từ gốc
Kiểm tra ngày , tháng lập  phiếu thu (Phiếu chi) và chữ ký của người có thẩm quyền.
Kiểm tra số tiền thu vào hoặc chi ra cho chính xác để nhập hoặc xuất quỹ tiền mặt.
Cho người nộp tiền hoặc nhận tiền ký vào phiếu thu hoặc Phiếu chi.
Thủ quỹ ký vào  phiếu thu hoặc Phiếu chi và giao cho khách hàng 01 liên.
Sau đó thủ quỹ căn cứ vào  phiếu thu hoặc Phiếu chi ghi vào Sổ Quỹ.
Cuối cùng, thủ quỹ chuyển giao 02 liên còn lại của  phiếu thu hoặc Phiếu chi cho kế toán.
  • Đối với thu chi tiền qua ngân hàng: Kế toán ngân hàng lập và nộp UNT/UNC, séc, … cho ngân hàng.

Hướng dẫn cách quản lý chi phí


Hướng dẫn cách quản lý chi phí

ketoancanbiet xin chia sẻ các bạn cách quản lý chi phí

Quản lý chi phí là gì?

Để có thể hiểu được quản lý chi phí là gì, chúng ta cũng cần phải hiểu về khái niệm chi phí
  • Chi phí là một khái niệm cơ bản nhất của bộ môn kế toán, của việc kinh doanh và trong kinh tế học, là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp đạt được một hoặc những mục tiêu cụ thể. Nói một cách khác, hay theo phân loại của kế toán tài chính thì đó là số tiền phải trả để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản xuất, giao dịch, v.v… nhằm mua được các loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình sản xuất, kinh doanh.
  • Quản lý chi phí là một phần quan trọng của doanh nghiệp trong tình hình kinh tế đầy khó khăn như hiện nay. Những kỹ thuật quản lý chi phí này sẽ hỗ trợ trong việc đánh giá và cải thiện các hoạt động và tài chính của doanh nghiệp.Các doanh nghiệp luôn luôn cố gắng tìm cách để cắt giảm chi phí và nâng cao hiệu quả. Khái niệm quản lý chi phí khá đơn giản, nhưng không phải tất cả các doanh nghiệp đều có thể đạt được mục tiêu quản lý chi phí của mình. Tuy nhiên, với một chương trình chi tiêu đúng kế hoạch thì bất kỳ doanh nghiệp sẽ cũng có thể hoạt động trong phạm vi ngân sách và thậm chí còn tiết kiệm được một khoản tiền lớn trong quá trình thực hiện.

Nội dung của quản lý chi phí là gì?

  • Mục đích của việc quản lý chi phí là bảo đảm việc thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (tổng mức đầu tư, dự toán, đơn giá, định mức, thanh quyết toán công trình…) tuân thủ đúng các quy định của nhà nước (Luật, Nghị định, Thông tư, văn bản công bố). Phạm vi thực hiện quản lý chi phí rất rộng bao gồm nhiều lĩnh vực, nội dung như tổng mức đầu tư, dự toán, chỉ số giá, định mức,đơn giá, thanh toán, quyết toán…với rất nhiều các quy định, hướng dẫn có tính quy phạm pháp luật, bắt buộc phải tuân thủ thực hiện.
  • Cắt giảm những chi phí không cần thiết. Doanh nghiệp nên giữ lại bản ghi chép cập nhật về tổng thu nhập và chi tiêu của mình. Bằng cách nhìn vào số tiền thực tế đi vào doanh nghiệp, cũng như số tiền được sử dụng cho các nhu cầu khác nhau của từng phòng ban, sẽ dễ dàng hơn đánh giá được tình hình tài chính của Doanh nghiệp.
Phân tích chi phí – lợi nhuận
  • Khi thực hiện một dự án mới hoặc cố gắng thay đổi dự án đang thực hiện, doanh nghiệp thường phải đánh giá yếu tố định lượng và tính khách quan của toàn bộ hoạt động. Mỗi dự án đều mất một khoản chi phí nhưng lại mang lại những lợi ích tiềm năng. Do đó, phân tích chi phí – lợi nhuận sẽ trở nên hữu ích khi quyết định có nên bắt đầu một hoạt động lớn hay không, hoặc có nên tiếp tục hay dừng một dự án lớn. Hầu hết các nhóm quy hoạch quản lý đều sử dụng một kỹ thuật đơn giản gọi là phân tích SWOT. SWOT là từ viết tắt của “Điểm mạnh” (Strength), “Điểm yếu” (Weak), “Cơ hội” (Opportuinity), và “Thách thức” (Threat). Đây là một phân tích định tính, nhưng phân tích SWOT có thể giúp bạn thực hiện đánh giá tài chính để xác định lợi ích ròng của các hoạt động. Ngoài ra, bạn cũng nên cân nhắc đến việc đánh giá tính kinh tế để xác định ảnh hưởng thuần của dự án hoặc việc thực hiện trên quan điểm của tất cả các bên liên quan.
Đánh giá lại quản lý hàng tồn kho
  • Nếu bạn đang thực hiện các hoạt động sản xuất với các nguyên vật liệu thô từ các nhà cung cấp, hoặc nếu bạn đang thuê một số dịch vụ từ các công ty khác, thì bạn có thể đánh giá lại hiệu quả kinh doanh của mình trong việc sử dụng các dịch vụ này. Ví dụ, bạn có thể tìm kiếm các hợp đồng cung cấp tốt hơn mà có chi phí rẻ hơn.Chỉ cần đảm bảo chắc chắn rằng bạn sẽ không hy sinh chất lượng sản phẩm đầu ra của chính mình.
Kiểm toán việc sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp
  • Một cách khác để cắt giảm chi phí đó là bằng cách kiểm toán việc sử dụng các nguồn tài nguyên của công ty bạn. Một thực tế đáng buồn là rất nhiều nguồn lực của doanh nghiệp bị mất do sử dụng gian lận các tài sản công ty. Ví dụ, một số nhân viên có thể lợi dụng tài khoản chi phí của họ, hoặc một số người có thể sử dụng trái phép thẻ tín dụng của công ty cho các chi phí cá nhân.Một số khác có thể thực hiện những tuyên bố gian lận về chính sách bảo hiểm y tế của công ty. Tiến hành kiểm toán tất cả các hoạt động đơn giản này sẽ giúp các nhà quản lý doanh nghiệp giảm được phần lớn tổn thất từ sự gian lận.
  • Quản lý chi phí là một việc làm thiết yếu của bất cứ doanh nghiệp nào, cả trong thời kỳ nền kinh tế bùng nổ hay suy thoái. Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tìm kiếm lợi nhuận cũng đều cố gắng cắt giảm và quản lý chi phí đúng cách.
  • Kinh doanh thực sự là một vấn đề rất phức tạp. Chỉ một sai lầm nhỏ cũng khiến bạn mất thời gian, và tiền bạc đầu tư. Đó là lý do tại sao chúng ta phải thực hiện tính toán chi phí và kế toán chi phí. Quan trọng hơn cả, phân tích hiệu quả chi phí cũng như lợi ích cần phải được thực hiện thông qua phân tích chi phí sản phẩm.
  • Thực hiện phân tích chi phí sản phẩm sẽ mang lại cho bạn rất nhiều lợi ích. Tiến hành phân tích chi phí sản phẩm dưới dạng mẫu, biểu đồ, và các báo cáo thực sự sẽ khiến bạn cảm thấy xứng đáng với thời gian mà bạn bỏ ra.

Chủ Nhật, 25 tháng 11, 2012

Kế toán tiền lương là gì ?


Câu hỏi:

Kế toán tiền lương là gì?

Để có thể hiểu một cách cụ thể khái niệm kế toán tiền lương là gì? Chúng ta cần nắm được khái niệm về tiền lương. Tiền lương là một thuật ngữ quen thuộc đối với tất cả mọi người, không chỉ riêng người làm kế toán. Vậy bạn hiểu gì về khái niệm này?
Tiền lương là gì?
  • Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và được thanh toán theo kết quả cuối cùng. Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, vừa là một yếu tố chi phí cấu thành nên giá trị các loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ. Do đo việc chi trả tiền lương hợp lý, phù hợp có tác dụng tích cực thúc đẩy người lao động hăng say trong công việc, tăng năng suất lao động, đẩy nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật. Các Doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả sức lao động nhằm tiết kiệm chi phí tăng tích lũy cho đơn vị.
  • Quỹ tiền lương của Doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà Doanh nghiệp dùng để trả cho tất cả các loại lao động do Doanh nghiệp trực tiếp quản lý và sử dụng. Đứng trên giác độ hạch toán, quỹ tiền lương được phân thành 2 loại : tiền lương chính và tiền lương phụ.
+ Tiền lương chính : Là tiền lương trả cho người lao động được tính theo khối lượng công việc hoàn thành hoặc tính theo thời gian làm nhiệm vụ chính tại Doanh nghiệp bao gồm : Tiền lương theo sản phẩm, tiền lương theo thời gian và các khoản phụ cấp kèm theo.
+ Tiền lương phụ : Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian không làm việc tại Doanh nghiệp nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định như : tiền lương nghỉ phép, nghĩ lễ, nghĩ việc riêng nhưng được hưởng lương …
Kế toán tiền lương là gì?
  • Kế toán tiền lương là việc hạch toán tiền lương dựa vào các yếu tố như: Bảng chấm công, bảng theo dõi công tác,  phiếu làm thêm giờ, hợp đồng lao động, hợp đồng khoán…. để lập bảng tính, thanh toán lương và bảo hiểm xã hội cho người lao động.

Nhiệm vụ của kế toán tiền lương là gì?

  • Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động .
  • Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động.
  • Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và kinh phí công đoàn (KPCĐ). Kiểm tra tình hình sử dụng quỹ tiền luơng, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
  • Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh
  • Lập báo cáo về lao động, tiền lương , BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán. Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.

Nội dung của kế toán tiền lương là gì?

Hạch toán số lượng lao động
  • Sự thay đổi về số lượng và chất lượng lao động doanh nghiệp thường do các nguyên nhân sau:
- Tuyển dụng mới người lao động, nâng bậc thợ;
- Nghỉ việc (nghỉ hưu, nghỉ mất sức, thôi việc…)
  • Căn cứ vào các chứng từ ban đầu như: quyết định tuyển dụng, quyết định cho thôi việc, quyết định nâng bậc thợ,…để theo dõi, hạch toán sự thay đổi về số lượng và chất lượng lao động.
Hạch toán thời gian lao động
  • Hạch toán tình hình sử dụng thời gian lao động bao gồm hạch toán giờ công tác của CNV và hạch toán thời gian lao động tiêu hao cho từng công việc hoặc cho sản xuất từng loại sản phẩm trong doanh nghiệp.
  • Hạch toán tình hình sử dụng thời gian lao động bằng việc sử dụng bảng chấm công để theo dõi thời gian làm việc của người lao động. Trong bảng chấm công ghi rõ thời gian làm việc, thời gian vắng mặt và ngừng việc với lý do cụ thể. Bảng chấm công do tổ trưởng ghi chép và tổng hợp nộp cho phòng kế toán vào cuối tháng để làm căn cứ tính lương.
  • Hạch toán thời gian lao động tiêu hao cho sản xuất từng sản phẩm hoặc từng loại sản phẩm bằng cách lấy thời gian làm việc cho từng loại sản phẩm trừ đi thời gian ngừng việc, hội họp, học tập…
Hạch toán kết quả lao động
  • Tùy từng loại hình sản xuất và điều kiện tổ chức lao động mà áp dụng các chứng từ thích hợp. Các chứng từ thường được sử dụng để hạch toán kết quả lao động là: Phiếu giao nhận sản phẩm, bảng theo dõi công tác tổ…