Thứ Tư, 31 tháng 10, 2012

Bài tập nghiệp vụ kế toán ngân hàng có lời giải


BÀI TẬP NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG CÓ LỜI GIẢI
Dành cho sinh viên ngân hàng

Sau đây là một số bài tập nghiệp vụ kế toán ngân hàng có lời giải mẫu cho các bạn tham khảo
Link download: Tải tại đây


Kế toán thuế ở công ty mới thành lập phải làm những gì ?


Kế toán thuế ở công ty mới thành lập phải làm những gì ?
- Nhận lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Mã số thuế (bây giờ đã được gộp vào thành một mã số)

-Kê khai nộp thuế môn bài trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được Đăng ký kinh doanh

-Chọn hình thức phát hành hoá đơn:

 Hoá đơn đặt in là hoá đơn do các tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, hộ, cá nhân.

-Chọn mẫu, chọn nhà in để in hoá đơn GTGT

- Liên hệ với cơ quan thuế nơi quản lý DN (Cục, chi cục) để biết cán bộ quản lý  DN mình đồng thời làm các thủ tục phát hành hoá đơn GTGT: Có công văn phát hành hoá đơn gửi cơ quan thuế 5 ngày trước khi phát hành hoá đơn GTGT

- Thực hiện mở sổ sách kế toán (theo quyết định 48/2006/QĐ - BTC hay  15/2006/QĐ-BTC)

- Thực hiện mở tài khoản tại các ngân hàng

- Làm các tờ khai theo quy định của cơ quan thuế

-  Xây dựng các quy trình kế toán, quy chế tài chính, các định mức chi phí… dựa trên các quy định của Nhà nước

    * Thuê văn phòng công ty:

- Nếu thuê VP của cá nhân thì phải làm thủ tục nộp thuế cho chủ nhà. Từ ngày 1/1/2009  có 3 sắc thuế: Thuế môn bài, GTGT của thuê nhà, thu nhập cá nhân. Tòan bộ chi phí điện, nước, điện thoại mang tên chủ nhà trên hoá đơn chủ nhà thì vẫn được tính vào chi phí nhưng không được khấu trừ vào thuế và toàn bộ hoá đơn này kê vào mẫu 03/TNDN bảng kê thanh toán và điện nước.

- Nếu không làm thủ tục nộp thuế cho chủ nhà thì phải làm hợp đồng mượn nhà, không có tiền thuê. Trường hợp này các hóa đơn điện nước không mang tên công ty sẽ không được coi là chi phí hợp lệ.

      * Vốn đăng ký kinh doanh

- Xác nhận vốn góp: theo đăng ký kinh doanh và theo thực tế

- Các cổ đông góp vốn bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hay bằng NVL, tài sản, hàng hoá đều phải được ghi nhận trong các biên bản họp cổ đông, thành viên

- Nếu góp vốn bằng tiền mặt thì phát hành phiếu thu, nếu góp vốn bằng tiền gửi ngân hàng thì có sổ phụ và phiếu nộp tiền vào tài khoản công ty, nếu góp vốn bằng NVL, hàng hoá, tài sản… thì có biên bản giao nhận và các hồ sơ kèm theo, nếu góp bằng tài sản có quyền sở hữu thì phải làm thủ tục sang tên sở cho DN.

Kế toán thuế giá trị gia tăng là gì ?


Kế toán thuế giá trị gia tăng là gì ?
Chắc hẳn các bạn đang mới bắt đầu học kế toán thuế giá trị gia tăng đang còn rất bỡ ngỡ với câu hỏi này chúng ta cùng đi tìm câu trả lời
Câu hỏi:
Kế toán thuế giá trị gia tăng bao gồm những loại nào và nội dung của kế toán những loại đó là gì?
Trả lời:
Thuế giá trị gia tăng là một dạng thuế bán hàng, được đánh vào người tiêu dùng cuối cùng. Một doanh nghiệp sẽ có hai loại đó là thuế giá trị gia tăng đầu vào và thuế giá trị gia tăng đầu ra và tất nhiên, kế toán thuế giá trị gia tăng cũng có hai việc chính:
Kế toán thuế GTGT đầu vào:
Khi tiếp nhận hàng hóa và dịch vụ, có hóa đơn chứng từ ghi nhận nghiệp vụ phát sinh là hợp lệ, thuế GTGT được tính theo quy trình sau:
Trong công việc hiện nay, khi nhập chứng từ tiếp nhận hàng hóa và dịch vụ vào cơ sở dữ liệu, bạn phải xác định rõ % thuế xuất là bao nhiêu? Đặt công thức và số thuế GTGT được tính tự động. Khi đó lập bút toán ghi Nợ tài khoản 133xx (tùy cách quy định tài khoản cấp 2 của Công ty) và ghi có cho tài khoản tương ứng.
Để xác định tài khoản tương ứng thì bạn phải căn cứ vào chứng từ có liên quan, nội dung của chứng từ để xác định chính xác tài khoản liên quan. Lúc này bạn đã hoàn thành quá trình xác định, ghi nhận và hạch toán tài khoản thuế cùng với tài khoàn tương ứng với số thuế bạn vừa ghi nhận tương đương với chứng từ cụ thể.
Cuối tháng, tập hợp toàn bộ thuế GTGT theo chứng từ tiếp nhận hàng hóa và dịch vụ sẽ được khấu trừ (nghĩa là sử dụng để giảm tiền thuế phải nộp vào ngân sách) chỉ khi thỏa mãn các các điều kiện là trong cơ sở dữ liệu đã nhập chứng từ “Hóa đơn GTGT đầu vào”. (nếu sử dụng phần mềm kế toán), kiểm tra số liệu và độ chính xác của nó.
Kế toán thuế GTGT đầu ra
Trong chứng từ giao hàng (bán hàng), phần thuế GTGT được tách ra trên chứng từ. Theo chứng từ, xác định % thuế suất. Sau đó, lập bút toán phản ánh thuế GTGT đầu ra (333xx) trong hệ thống sổ sách của doanh nghiệp. Căn cứ vào nội dung ghi trên chứng từ phát sinh, xác định tài khoản liên quan, và hạch toán tương ứng. Lúc này, đã hoàn thành xong việc ghi nhận thuế GTGT đầu ra.
Cuối tháng tổng hợp thuế GTGT đầu ra phải nộp ngân sách nhà nước cùng với các chứng từ liên quan chứng minh tính xác thực của nó. Sau đó đối chiểu với số thuế GTGT đầu vào trong kỳ được khấu trừ. Xác định số thuế còn phải nộp hay là số thuế còn được khấu trừ sang kỳ sau.

Thứ Ba, 30 tháng 10, 2012

Kinh nghiệm xin việc kế toán thành công


KINH NGHIỆM XIN VIỆC KẾ TOÁN THÀNH CÔNG
Kế toán ra trường không có kinh nghiệm chưa được tham gia các khóa học kế toán tổng hợp thực tế.
Bạn là sinh viên kế toán mới ra trường? Bạn đã bao giờ đi phỏng vấn xin việc hay chưa? Phỏng vấn xin việc kế toán quả là một việc không dễ dàng, tuy nhiên bạn đừng quá lo lắng, mà thay vào đó bạn nên tích lũy cho mình những kinh nghiệm xin việc kế toán để có thể tự tin hơn khi đi phỏng vấn.

Thứ nhất, về hồ sơ xin việc:
Hồ sơ xin việc là một giấy tờ cực kỳ quan trọng, vì nó là bản mô tả một cách tổng quan nhất về bạn, là chiếc cầu nối để bạn tỏ ý mong muốn được làm việc ở cơ quan có nhu cầu tuyển dụng. Bạn cần trau chuốt hồ sơ xin việc của mình ở các thông tin:
 Mục tiêu nghề nghiệp: đây là thông tin đầu tiên trong hồ sơ xin việc, cho biết định hướng và mục tiêu nghề nghiệp mà bạn muốn hướng đến trong tương lai. Để viết mục tiêu nghề nghiệp ấn tượng, bạn nên nghiên cứu kỹ bản mô tả công việc xem nhà tuyển dụng cần gì ở ứng viên. Bạn cần viết mục tiêu rõ ràng, chi tiết nhưng đừng quá “khiêm tốn” khiến nhiều nhà tuyển dụng không thèm chú ý đến hồ sơ của bạn.
Thành tích học tập: là sinh viên mới ra trường, bạn chưa có kinh nghiệm làm việc nổi bật. Bù lại, bạn có thể tạo ấn tượng với nhà tuyển dụng về thông tin học vấn của mình. Rất nhiều nhà tuyển dụng tìm kiếm những ứng viên có thành tích học tập vượt trội, vậy thì bạn hãy trình bày “trình độ học vấn” ngay sau phần “mục tiêu nghề nghiệp”. Đừng quên giới thiệu thành tích học tập và trình bày những khóa học bạn đã tham gia hay bằng cấp đã đạt được liên quan đến vị trí ứng tuyển.
Kinh nghiệm làm việc: với các bạn mới ra trường, nhà tuyển dụng không khó để biết được bạn chưa có một kinh nghiệm chính thức và dài hạn tại một công ty. Vì vậy, hãy trình bày những kinh nghiệm quý báu bạn đã có trong thời gian thực tập hay việc làm bán thời gian trước đây. Nêu bật những thế mạnh cho thấy bạn sẽ là một nhân viên tích cực, sẽ đóng góp nhiều lợi ích cho công ty. Nếu đã từng làm công việc bán thời gian, bạn cũng nên cho biết những thành tích đã đóng góp ở các công ty trước. Đặc biệt là đối với nghề kế toán, rất yêu cầu bạn phải có những kinh nghiệm thực tiễn hay là những kiến thức thực tế.
Kỹ năng: nhà tuyển dụng luôn tìm kiếm ứng viên có kỹ năng làm việc. Bạn có thể nêu tốc độ đánh máy nhanh, khả năng giao tiếp xuất sắc như những kỹ năng nổi bật của mình. Ngoài ra, nếu bạn có tham gia những khóa đào tạo kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm… hãy chia sẻ với nhà tuyển dụng ngay, chắc chắn bạn sẽ được cộng thêm điểm. Những kỹ năng này rất cần thiết cho một kế toán viên.
Người tham khảo: đây là một phần khá quan trọng trong hồ sơ. Bạn có thể nhờ thầy cô ở trường hay sếp trực tiếp tại công ty bạn đã thực tập làm người tham khảo cho bạn. Được người có uy tín đánh giá “có tinh thần làm việc theo nhóm”, “cẩn thận” hay “có tư duy sáng tạo”, bạn sẽ có trong tay bằng chứng xác thực nhất về khả năng của mình.
Thông tin khác/ thông tin bổ sung: hầu như rất nhiều ứng viên đều bỏ qua phần này nhưng để có một hồ sơ hoàn chỉnh, bạn cần đầu tư thêm cho mục cuối cùng này. Bạn có thể tận dụng phần thông tin khác trong hồ sơ để giúp nhà tuyển dụng hiểu rõ hơn về tính cách, sở thích và những thói quen cá nhân của mình. Nếu bạn là người tỉ mỉ, cẩn thận và chăm chỉ, nhà tuyển dụng sẽ thấy bạn phù hợp vị trí kế toán mà họ đang cần.
Ngoài những thông tin trên, bạn cũng cần ghi lại những hoạt động ngoại khóa, những hoạt động xã hội mà bạn đã từng tham gia, điều này cũng giúp bạn ghi điểm trong mắt nhà tuyển dụng đấy.
Thứ hai, quá trình phỏng vấn:
Khi đã gây ấn tượng được nhà tuyển dụng ở vòng tuyển chọn hồ sơ, bạn sẽ được gọi đến phỏng vấn, khi đó bạn hãy chuẩn bị cho mình thật chu đáo những kiến thức, kỹ năng căn bản cho buổi phỏng vấn nhé
Tìm hiểu kỹ công ty mà bạn sắp tham gia phỏng vấn: bạn có thể tìm hiểu thông tin công ty thông qua các mối quan hệ bạn bè, người thân, website hoặc các phương tiện thông tin khác. Vì đôi khi họ hay hỏi rằng bạn biết gì về công ty để xem thử mức độ quan tâm của bạn đối với nơi mà bạn sẽ làm việc. Nếu bạn chứng tỏ được sự hiểu biết, điều đó sẽ gây ấn tượng tốt với nhà tuyển dụng.
Dự tính thời gian đến địa điểm phỏng vấn: đến tham gia phỏng vấn trễ là điều tối kỵ và làm bạn mất điểm trước nhà tuyển dụng. Trong trường hợp bạn chưa bao giờ đến nơi sẽ phỏng vấn, bạn nên đến thử xem đó ở nơi nào, mất thời gian bao lâu để đến. Nếu bạn biết rõ địa điểm và thời gian cần thiết để đến nơi đó thì cũng nên trừ hao thời gian đến trước tối thiểu là 10 phút. Với thời gian trừ hao đó sẽ hữu ích cho bạn nếu phát sinh một trục trặc nào đó hoặc sắp xếp lại hổ sơ, các vật dụng cần thiết đã chuẩn bị ở nhà và chuẩn bị cho mình một phong thái tự tin, bình tĩnh trước khi vào cuộc phỏng vấn.
Xin thông tin của người phỏng vấn: đây là việc làm cần thiết và vô cùng hữu ích cho bạn trong trường hợp vì một lý do nào đó mà bạn không đến kịp, khi đó bạn sẽ liên hệ để giải thích vì sao đến trễ và xin họ thông cảm chờ bạn nếu có thể.
Trang phục khi phỏng vấn: bạn nên chuẩn bị trang phục phù hợp vị trí mà bạn phỏng vấn. Điều này giúp bạn tự tin và thoải mái hơn trong suốt quá trình phỏng vấn. Bạn cần lưu ý không nên mặc trang phục quá thời trang như quần jean, áo thun. Những trang phục có màu sắc sặc sỡ hay lòe loẹt sẽ gây phản cảm đối với nhà tuyển dụng.
Đặc biệt đối với vị trí kế toán, thông thường sẽ có một vòng phỏng vấn tuyển nghiệp vụ: Kế toán trưởng sẽ đưa ra một vài nghiệp vụ mà công ty thường xuyên phát sinh, sau đó yêu cầu các ứng viên định khoản hoặc giải quyết tình huống. Vòng này không phải quá khó, mục đích chính là kiểm tra khả năng nghiệp vụ của các ứng viên. Ở vòng này, không nhất thiết có kinh nghiệm mới có thể thực hiện được, chỉ cần bạn nắm chắc kiến thức đã học.
Thứ ba, giai đoạn thử việc:
Chinh phục được nhà tuyển dụng ở hai giai đoạn nộp hồ sơ và phỏng vấn không có nghĩa là bạn được vào làm chính thức tại công ty đó, mà để có được vị trí kế toán viên thực thụ bạn cần làm tốt giai đoạn thử việc. Mỗi công ty đều có những đặc trưng riêng, có những văn hóa doanh nghiệp riêng, dó đó bạn cần có được tinh thần thoải mái, hòa đồng, sẵn sàng làm bất cứ việc gì được giao, chuẩn bị tốt những kiến thức nghiệp vụ  để có thể tiếp tục chinh phục các nhà tuyển dụng của bạn.

Thứ Hai, 29 tháng 10, 2012

Câu hỏi về thuế nhà thầu và giải đáp


Câu hỏi về thuế nhà thầu và giải đáp
Câu hỏi:
1. Thuế nhà thầu là gì?
2. Đối tượng áp dụng và không áp dụng thuế nhà thầu?
3. Nghĩa vụ thuế nhà thầu là gì?
Trả lời:
1. Khái niệm thuế nhà thầu:
Thuế nhà thầu là loại thuế đánh vào Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (gọi chung là Nhà thầu nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa họ với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (gọi chung là Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa họ với Nhà thầu nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu (thuế nhà thầu nước ngoài).
2. Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu:
 Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam (“VN”) hoặc không có cơ sở thường trú tại VN
Cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại VN hoặc không là đối tượng cư trú tại VN
Các đối tượng này đều gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu
Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ (trừ trường hợp nhập khẩu tại  chỗ để gia công), kể từ ngày 27/5/2012 (ngày Thông tư có hiệu lực thi hành) cũng thuộc đối chịu thuế nhà thầu. Bên nhập khẩu tại chỗ theo chỉ định của nước ngoài chịu trách nhiệm nộp thay khoản thuế này (1%).
Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo điều kiện DDP, DAT, DAP (theo các điều khoản thương mại Quốc tế – Incoterms 2011 hiệu lực từ 01/01/2011, quy tắc cho bất kỳ cách thức hoặc phương thức vận tải) phải chịu thêm 1% thuế nhà thầu.
Đối tượng không áp dụng thuế nhà thầu:
Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt nam theo qui định của Luật Đầu tư, Luật Dầu khí, Luật Tổ chức tín dụng (có tư cách pháp nhân tại Việt Nam)
Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hoá cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới các hình thức: Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài; Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam
Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam.
Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:
+ Sửa chữa phương tiện vận tải (tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển), máy móc, thiết bị (kể cả đường cáp biển, thiết bị truyền dẫn), có bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thế kèm theo;
+ Quảng cáo, tiếp thị; ((trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet);
+ Xúc tiến đầu tư và thương mại;
+ Môi giới bán hàng hóa (nếu có cụm từ “ở nước ngoài” có nghĩa là chỉ có Dịch vụ môi giới: bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ở nước ngoài mới không phải nộp thuế nhà thầu)
+ Đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến);
+ Chia cước (cước thanh toán) dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế theo quy định của Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam; Dịch vụ thuê đường truyền dẫn và băng tần vệ tinh của nước ngoài.
3. Nghĩa vụ thuế nhà thầu:
 Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh thực hiện nghĩa vụ :
 Thuế giá trị gia tăng (GTGT) & thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
 Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân nước ngoài kinh doanh thực hiện nghĩa vụ :
 Thuế giá trị gia tăng (GTGT) & thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
 Đối với các loại thuế, phí và lệ phí khác, Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo các văn bản pháp luật về    thuế, phí và lệ phí khác hiện hành.
Trong trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú, đối tượng cư trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.Trường hợp tại Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định về việc nộp thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài khác với các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo các quy định của Điều ước quốc tế đó.
Giải đáp các thắc mắc và các câu hỏi về thuế nhà thầu
Theo dich vu ke toan thue

Hướng dẫn cách ghi hóa đơn GTGT khi số hàng hóa dịch vụ nhiều hơn số dòng

Hướng dẫn cách ghi hóa đơn GTGT khi số hàng hóa dịch vụ nhiều hơn số dòng

Hướng dẫn cách ghi, cách viết hóa đơn giá trị gia tăng

Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ nếu danh mục hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một số hóa đơn, người bán hàng có thể lập thành nhiều hoá đơn hoặc lựa chọn một trong hai hình thức sau:

1. Người bán hàng ghi liên tiếp nhiều số hoá đơn. Dòng ghi hàng hoá cuối cùng của số hoá đơn trước ghi cụm từ “tiếp số sau” và dòng ghi hàng hoá đầu số hoá đơn sau ghi cụm từ “tiếp số trước”. Các hoá đơn liệt kê đủ các mặt hàng theo thứ tự liên tục từ hoá đơn này đến hoá đơn khác. Thông tin người bán, thông tin người mua được ghi đầy đủ ở số hoá đơn đầu tiên. Chữ ký và dấu người bán (nếu có), chữ ký người mua, giá thanh toán, phụ thu, phí thu thêm, chiết khấu thương mại, thuế giá trị gia tăng được ghi trong hoá đơn cuối cùng và gạch chéo phần còn trống (nếu có).

2. Người bán hàng được sử dụng bảng kê để liệt kê các loại hàng hoá, dịch vụ đã bán kèm theo hoá đơn.

a) Nội dung ghi trên hóa đơn

Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số..., ngày..., tháng.... năm...”. Mục “tên hàng” trên hóa đơn chỉ ghi tên gọi chung của mặt hàng.

Các tiêu thức khác ghi trên hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này.

b) Nội dung trên bảng kê

Bảng kê do người bán hàng tự thiết kế phù hợp với đặc điểm, mẫu mã, chủng loại của các loại hàng hóa nhưng phải đảm bảo các nội dung chính như sau:

+ Tên người bán hàng, địa chỉ liên lạc, mã số thuế

+ Tên hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền. Trường hợp người bán hàng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng”, “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán (chưa có thuế giá trị gia tăng) đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số... Ngày... tháng.... năm” và có đầy đủ các chữ ký của người bán hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hoá đơn.

Trường hợp bảng kê có hơn một (01) trang thì các bảng kê phải được đánh số trang liên tục và phải đóng dấu giáp lai. Trên bảng kê cuối cùng phải có đầy đủ chữ ký của người bán hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hoá đơn.

Số bảng kê phát hành phù hợp với số liên hóa đơn. Bảng kê được lưu giữ cùng với hóa đơn để cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết.

Người bán hàng và người mua hàng thực hiện quản lý và lưu giữ bảng kê kèm theo hóa đơn theo quy định.

Hướng dẫn kê khai bổ sung thuế GTGT


HƯỚNG DẪN KÊ KHAI BỔ SUNG THUẾ GTGT
Thực hành Khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT

Tại điểm 5 điều 9 chương 2 thông tư 29/2011 có hiệu lực từ ngày 1/7/2011 quy định như sau:
I.  Khi chưa hết hạn nộp hồ sơ khai thuế ( chưa đến ngày 20) nếu người nộp thuế phát hiện hồ sơ đã  gửi có sai sót thì lập lại tờ khai mới và gửi cơ quan thuế đánh dấu trạng thái trên tờ khai là lần đầu.
II.  Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định
Trường hợp 1: người nộp thuế sau khi nộp hồ sơ thuế GTGT cho cơ quan thuế, phát hiện sai sót cần kê khai bổ sung, điều chỉnh, nhưng không làm tăng giảm số thuế GTGT phải nộp ( sai sót về doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra, mua vào, mã số thuế hoặc tên công ty...) thì người nộp thuế có văn bản giải trình kèm theo tờ khai thuế GTGT mới thay thế, ko lập hồ sơ kê khai bổ sung điều chỉnh mẫu 01/KHBS.
Cơ quan thuế căn cứ văn bản giải trình, điều chỉnh lại số liệu tờ khai, người nộp thuế kê khai bổ sung, điều chỉnh theo số liệu tờ khai mới.
Trường hợp 2:
Thay đổi làm tăng giảm số thuế phải nộp, số thuế đc khấu trừ
1. Trường hợp kỳ cần điều chỉnh (kỳ gốc ) có số phát sinh phải nộp chỉ tiêu 40.
Nếu sau khi điều chỉnh tăng số thuế phải nộp, hồ sơ gồm:
Khai mẫu 01/KHBS, tính phạt chậm nộp trên số thuế tăng thêm kể từ ngày hết hạn nộp thuế của kỳ gốc
Nộp thuế tiền thuế tăng thêm và tiền phạt chậm nộp
Ví dụ:  kỳ kê khai thuế GTGT tháng 1 năm 2011, công ty hỗ trợ doanh nghiệp HN có chỉ tiêu 40 : 200.000.000 đ
Ngày 1/8/2011: công ty phát hiện đã khai thiếu hóa đơn đầu ra số tiền thuế tăng thêm là 30.000.000 đ ( hóa đơn đầu ra) thuế suất 10%. Biết rằng, doanh nghiệp vừa áp dụng HTKK thuế phiên bản mới tháng 7 nên ko chứa tờ khai của các tháng trước.
cách làm:
Bước 1: Kiểm tra xem trong phần mền HTKK đã tồn tại tháng cần điều chỉnh chưa; trường hợp nếu chưa tồn tại tờ khai đó thì kế toán phải tự gõ tay vào và phải chọn kỳ tính thuế kê khai sai ( ở ví dụ trên là tháng 1) và chọn ở trạng thái khai lần đầu
Bước 2: chọn tháng kê khai sai và chọn trang thái khai bổ sung
Sau khi điều chỉnh lại số đúng trên tờ khai thì bấm vào nút “ tổng hợp KHBS”
Cách tính số ngày chậm nộp: tính từ ngày 21/2 đến ngày 1/8/2011: 161 ngày
Cách tính số tiền phạt chậm nộp: = số tiền thuế nộp chậm * 0,05% * số ngày chậm
--->>> 30.000.000 x0,05% x 161
giải thích
Sau đó in làm 3 bộ, ký, đóng dấu
Chú ý: Trường hợp này ko thực hiện điều chỉnh vào chỉ tiêu 37, 38 của tờ khai tháng hiện tại

Nếu sau khi điều chỉnh giảm số thuế phải nộp, hồ sơ gồm:
Khai 01/KHBS, theo dõi và được trừ vào số phát sinh phải nộp của tháng hiện tại
2.  Trường hợp kỳ kê khai gốc có số thuế còn đc khấu trừ ( chỉ tiêu 43)
Nếu sau khi điều chỉnh làm tăng số thuế được khấu trừ chỉ tiêu 43
Hồ sơ gồm: khai 01/KHBS, số thuế chênh lệch điều chỉnh vào chỉ tiêu 38 của tờ khai thác hiện tại
Ví dụ:  kỳ kê khai thuế GTGT tháng 2 năm 2011, công ty hỗ trợ doanh nghiệp HN có số thuế còn đc khấu trừ chuyển kỳ sau ( chỉ tiêu 43) 150.000.000 đồng
Ngày 31/8/2011 công ty đã phát hiện khai trùng 1 hóa đơn đầu ra số tiền thuế là 40.000.000. VAT 10%.

Nếu sau khi điều chỉnh, giảm số thuế còn được khấu trừ, người nộp thuế chưa dừng khấu trừ, chưa có quyết định hoàn thuế.

Nếu sau khi điều chỉnh phát sinh âm chỉ tiêu 43, hồ sơ gồm:
Khai 01/KHBS số thuế chênh lệch điều chỉnh giảm vào chỉ tiêu 37 của tờ khai tháng hiện tại ( là tháng phát hiện) ko phải là tháng gốc sai mô.
Ví dụ: kỳ khai thuế GTGT tháng 3 năm 2011, công ty hỗ trợ có số thuế còn đc khấu trừ chuyển kỳ sau 250.000.000 đ ( chỉ tiêu 43)
Ngày 3/9/2011 công ty phát hiện đã khai trùng 1 hóa đơn đầu vào, số tiền thuế là 60.000.000 đ ( VAT là 10%), yêu cầu điều chỉnh trường hợp trên.
Nếu sau khi điều chỉnh phát sinh dương dư trên chỉ tiêu 40
Hồ sơ gồm: khai 01/KHBS; số thuế chênh lệch dương thì phải tính phạt chậm nộp; nộp số thuế phát sinh dương và tiền phạt chậm nộp
Ví dụ:  kỳ kê khai thuế tháng 4 năm 2011. Công ty có số thuế còn đc khấu trừ chuyển kỳ sau, chỉ tiêu 43: 50 triệu
Ngày 3/9/11 Công ty phát hiện đã khai trùng một hóa đơn đầu vào số tiền thuế là 140.000.000 đ VAT10%. Yêu cầu điều chỉnh trường hợp trên.
Cách làm: công ty khai KHBS chỉ tiêu 40 là 90.000.000. thì tính ngày phạt nộp từ 21/5 đến 3/9 số tiền chậm nộp = 90 tr x 0,05% x 105 ngày.
Điều chỉnh số tiền 50.000.000 vào chỉ tiêu 37 của chỉ tiêu tháng 9/2011, ko tính phạt chậm nộp
Nếu điều chỉnh, giảm số thuế còn đc khấu trừ, người nộp thuế đã dừng khấu trừ, đã có quyết định hoàn thuế
Nếu sau khi điều chỉnh phát sinh âm chỉ tiêu 43: hồ sơ gồm:
Khai 01/KHBS số thuế chênh lệch đã đc hoàn phải nộp lại; tính phạt chậm nộp từ ngày cơ quan thuế ra quyết định hoàn thuế.
Ví dụ:  Kỳ kê khai thuế tháng 2/2011 công ty có số thuế đc khấu trừ chuyển kỳ sau, chỉ tiêu 43 : 160.000.000 đồng.
Ngày 3/6/2011, cơ quan thuế đã có quyết định hoàn thuế trong đó đã hoàn hết số tiền này.
Ngày 3/9/2011 công ty phát hiện khai trùng một hóa đơn đầu vào số tiền thuế là 60.000.000 VAT 10%.
Cách làm:  công ty điều chỉnh 01/KHBS t2 chỉ tiêu 43 là 100.000.000 đồng.
Do đã có quyết định hoàn thuế nên công ty phải nộp lại số tiền thuế đã hoàn thừa 60 triệu, đồng thời tính phạt chậm nộp từ ngày 4/6 đến ngày 3/9
Nếu sau khi điều chỉnh phát sinh dương chỉ tiêu 40:
Hồ sơ bao gồm: Khai 01/KHBS số tiền thuế chênh lệch đã đc hoàn phải nộp lại; tính phạt chậm nộp từ ngày cơ quan thuế ra quyết định hoàn thuế
Số thuế chênh lệch dương thì phải tính phạt chậm nộp từ ngày hết hạn nộp thuế: nộp số thuế phát sinh dương, và số tiền phạt chậm nộp.
Ví dụ:  kỳ kê khai thuế tháng 4/2011, công ty có số thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau, chỉ tiêu 43 : 70.000.000 đ, ngày 3/7 cơ quan thuế đã ra quyết định hoàn thuế cho số tiền này.
Ngày 3/9/11 cty phát hiện đã khai sót 1 hóa đơn đầu ra, số tiền thuế là 110.000.000
Cách làm: sau khi điều chỉnh có số phát sinh số thuế phải nộp chỉ tiêu 40 là 40.000.000 đồng
công ty nộp lại số tiền đã hoàn, tính phạt chậm nộp từ ngày có quyết định hoàn, từ ngày 4/7 đến 3/9 = 70.000.000 x 0,05% x số ngày chậm nộp
nộp số tiền thuế chậm nộp tăng thêm 40 triệu, đồng thời tính ngày phạt chậm nộp từ ngày 21/5 đến ngày 3/9: 40 triệu x 0,05% x số ngày chậm nộp.
Để nắm vứng các bạn nên theo học các khóa học thực hành khai báo thuế tại các trung tâm kế toán

Quy định về lập chứng từ kế toán

Câu hỏi:
Các quy định về lập chứng từ kế toán là gì?
Trả lời:

Quy định về lập chứng từ kế toán:
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động nghiệp vụ thi hành án dân sự đều phải lập chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán đều phải có chứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp chứng minh.
Chứng từ kế toán phải lập đủ số liên và chỉ lập một lần đúng với thực tế về thời gian, địa điểm, nội dung và số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Trường hợp chứng từ in hỏng, in thiếu liên, viết sai thì phải huỷ bỏ bằng cách gạch chéo (X) vào tất cả các liên và không được xé rời các liên ra khỏi cuống.

Những quy định nghiêm cấm về chứng từ kế toán ?

Những quy định nghiêm cấm về chứng từ kế toán ?
Câu hỏi:
Về chứng từ kế toán thì có những quy định nào nghiêm cấm?
Trả lời:
 Những quy định nghiêm cấm về chứng từ kế toán:
Bán tài sản sung công không lập hoá đơn chứng từ và không giao hoá đơn cho khách hàng;
Xuất, nhập quỹ; xuất nhập tài sản, vật chứng hoặc tiêu huỷ tài sản không lập chứng từ kế toán;
Giả mạo chứng từ kế toán để tham ô tiền quỹ, tài sản thi hành án;
Hợp pháp hoá chứng từ kế toán;
Chủ tài khoản, Kế toán trưởng và người có liên quan ký sẵn tên trên các chứng từ khi chưa ghi đủ nội dung;
Xuyên tạc hoặc cố ý làm sai lệch nội dung, bản chất nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
Sửa chữa, tẩy xoá trên chứng từ kế toán;
Huỷ bỏ chứng từ trái quy định hoặc chưa hết thời hạn lưu trữ theo quy định;
Sử dụng các biểu mẫu chứng từ không đúng quy định;
Trường hợp vi phạm nội dung quy định tại điều này phải bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Mẫu chứng từ kế toán bắt buộc và mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn bao gồm những gì?

Câu hỏi: 
Mẫu chứng từ kế toán bắt buộc và mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn bao gồm những gì?

Trả lời:

Mẫu chứng từ kế toán bắt buộc và mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn:
Mẫu chứng từ kế toán bắt buộc là mẫu chứng từ đặc biệt có giá trị như tiền gồm: Séc, Biên lai thu tiền, Tín phiếu, Trái phiếu, Công trái và các loại chứng từ kế toán bắt buộc khác. Mẫu chứng từ bắt buộc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định nội dung, kết cấu mẫu mà các đơn vị kế toán phải thực hiện đúng về biểu mẫu, nội dung, phương pháp ghi các chỉ tiêu và áp dụng thống nhất cho các đơn vị kế toán hoặc từng đơn vị kế toán.
Mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn là mẫu chứng từ kế toán do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; ngoài các nội dung quy định trên mẫu, đơn vị kế toán có thể bổ sung thêm chỉ tiêu hoặc thay đổi hình thức mẫu biểu cho phù hợp với việc ghi chép và yêu cầu quản lý của đơn vị.

Thứ Tư, 24 tháng 10, 2012

Hóa đơn sửa trực tiếp và đóng dấu có được khấu trừ?

Hóa đơn sửa trực tiếp và đóng dấu có được khấu trừ?
Câu hỏi: 
Công ty tôi vừa rồi có mua một mặt hàng và lấy đơn GTGT mua vào nhưng do quá trình chuyển thông tin có viết sai về nội dung, trong đó sửa trực tiếp trên hóa đơn và đóng dấu (có kèm theo biên bản do viết sai nội dung, đóng dấu 2 bên). Tôi muốn hỏi hóa đơn đó có được khấu trừ thuế GTGT hay không?

Trả lời

Điều 18 thông tư 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 quy định:

Điều 18. Xử lý đối với hoá đơn đã lập

1. Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.

2. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hoá đơn đã lập và giao cho người mua, người người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hoá đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hoá đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hoá đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hoá đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.

3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hoá đơn điều chỉnh sai sót. Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giám) số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hoá đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hoá đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).

4. Hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn đã lập trong một số trường hợp cụ thể thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

Thủ tục đăng ký mã số thuế nhà thầu


Các bạn cần biết thủ tục đăng ký mã số thuế nhà thầu
Thuế nhà thầu là loại thuế đánh vào Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (gọi chung là Nhà thầu nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa họ với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (gọi chung là Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa họ với Nhà thầu nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu (thuế nhà thầu nước ngoài).

Thủ tục đăng ký mã số thuế nhà thầu bao gồm có 3 thủ tục:

1. Hồ sơ đăng ký thuế nhà thầu:
- Đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp ký hợp đồng thầu với chủ đầu tư, đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế:
Hồ sơ gồm:
+ Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 80/2012;
+ Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép thầu (hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp);
+ Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy xác nhận đăng ký văn phòng điều hành (hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm
quyền cấp, nếu có);
+ Bảng kê nhà thầu phụ kèm theo hợp đồng nhận thầu (nếu có).
Cơ quan thuế địa phương căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của nhà thầu thực hiện cấp mã số thuế 10 số theo theo từng hợp đồng thầu đã ký
- Đối với nhà thầu nước ngoài tham gia hợp đồng liên danh tại Việt Nam, đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế
Trường hợp các bên liên danh thành lập ra Ban điều hành liên danh thì Ban điều hành liên danh được cấp mã số thuế 10 số để thực hiện kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế theo quy định.
Hồ sơ gồm:
+ Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 80/2012;
+ Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép thầu (hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp);
+ Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy xác nhận đăng ký văn phòng điều hành (hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm
quyền cấp, nếu có);
+ Bảng kê danh sách nhà thầu phụ, các bên tham gia liên danh kèm theo hợp đồng nhận thầu (nếu có).
Trường hợp các bên tham gia liên danh thực hiện một phần công việc riêng biệt, tự xác định phần doanh thu thu được của mình thì có thể thực hiện đăng ký thuế riêng để kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.
- Đối với bên Việt Nam nộp thuế thay cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài:
Hồ sơ gồm:
+ Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 04.1-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 80/2012;
Trường hợp Bên Việt Nam cần quyết toán, xác nhận số tiền thuế đã nộp thay cho các nhà thầu nước ngoài, Bên Việt Nam phải cung cấp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý 01 (một) bộ hồ sơ gồm:
+ Bản sao không yêu cầu chứng thực hợp đồng thầu;
+ Các chứng từ, tài liệu liên quan đến hợp đồng thầu đã ký với các nhà thầu nước ngoài để phục vụ cho việc quyết toán thuế và xác
nhận việc hoàn thành nghĩa vụ thuế (nếu có).
Nhà thầu và nhà thầu phụ nước ngoài không đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu có trách nhiệm khai và nộp thuế cho bên nước ngoài. Bên Việt Nam được cấp mã số thuế 10 số để sử dụng cho việc khai, nộp thuế cho các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài.
- Đối với người nộp thuế là nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí:
a) Đối với Người điều hành và doanh nghiệp liên doanh: Hồ sơ gồm:
+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 80/2012 và các bảng kê kèm theo tờ khai đăng ký thuế (nếu có);
+ Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đầu tư.
Người điều hành thực hiện kê khai các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí vào “Bảng kê các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài”. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp Người điều hành cấp mã số thuế 10 số cho Người điều hành đồng thời cấp mã số 13 số cho từng nhà thầu, nhà đầu tư có trong “Bảng kê các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài” của Người điều hành. Người điều hành có trách nhiệm thông báo mã số thuế (13 số) cho các nhà thầu, nhà đầu tư. Cơ quan thuế quản lý Người điều hành có trách nhiệm thông báo mã số thuế (13 số) cho cơ quan thuế quản lý nhà thầu, nhà đầu tư.
b) Đối với nhà thầu, nhà đầu tư (bao gồm cả nhà thầu nhận phần lãi được chia: Hồ sơ gồm:
+ Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 80/2012. Trên tờ khai đăng ký thuế phải ghi rõ mã số thuế
13 số đã được Người điều hành thông báo;
+ Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đầu tư;

2. Chứng nhận đăng ký thuế:
Bên Việt Nam nộp thay cho thuế nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài được cấp thông báo mã số thuế theo mẫu số 11-MST ban hành kèm theo Thông tư 80/2012.
Thời hạn cấp chứng nhận đăng ký thuế : Chậm nhất không quá 03 (ba) ngày làm việc đối với các hồ sơ đăng ký thuế tính từ ngày nhận được đủ hồ sơ đăng ký thuế.
Cấp lại Thông báo mã số thuế: Người nộp thuế là Bên Việt Nam nộp thay cho thuế nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài có yêu cầu cấp lại Thông báo mã số thuế thì làm đơn đề nghị cơ quan thuế trực tiếp quản lý cấp lại Thông báo mã số thuế theo mẫu số 13-MST. Trong đơn ghi rõ: tên, mã số thuế đã được thông báo trước đây, họ tên, số chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân).

3. Hồ sơ và thủ tục thay đổi thông tin:
Cơ sở kinh doanh khi đổi tên phải khai bổ sung với cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ gồm:
+ Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST
+ Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc).
+ Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều chỉnh theo tên mới
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ khai bổ sung của cơ sở kinh doanh

Kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp cần chú ý gì


Kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp cần chú ý gì
Hàng tồn kho là tài sản lưu động quan trọng ở nhiều Doanh nghiệp chính vì thế Công tác Kế toán hàng tồn kho cũng có tầm quan trọng không kém so với các Công tác kế toán khác.
Chính vì thế chúng ta cần biết một số đặc điểm cần lưu ý trong kế toán hàng tồn kho
kế toán hàng tồn kho
Kế toán hàng tồn kho

Tồn kho là toàn bộ nguồn vào quy trình sản xuất như hàng cung ứng, nguyên vật liệu, phụ tùng… mà các Doanh nghiệp dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài ra còn bao gồm cả công việc đang được thực hiện – hàng hóa đang trong nhiều giai đoạn sản xuất khác nhau – cũng như thành phẩm đang chờ xuất kho đem bán hoặc vận chuyển đến khách hàng.
Công tác kế toán hàng tồn kho là rất quan trọng, khi hạch toán cần lưu ý đến việc xác định chi phí và lưu chuyển chi phí tồn kho như thế nào cho hợp lý.
Thứ nhất, khi xác định chi phí hàng tồn kho, cần phải xem chi phí đó là chi phí hàng được thu mua hay sản xuất. Chi phí này sau đó được đưa vào tài khoản tồn kho cho đến khi sản phẩm được xuất kho đem bán. Khi sản phẩm đã được vận chuyển hoặc phân phối đến tay khách hàng, chi phí này được ghi thành tiêu phí trong báo cáo thu nhập như một phần của giá vốn hàng bán.
Trong quy trình kế toán hàng tồn kho, hãy tưởng tượng các chi phí đi vào tài khoản tồn kho và sau đó được chuyển khỏi tài khoản này và tính cho giá vốn hàng bán trong báo cáo thu nhập. Khi sản phẩm được chuyển vào kho và sau đó được lấy ra để phân phối đến tay khách hàng, chi phí tồn kho sẽ được chuyển vào một tài khoản rồi lấy ra sau từ đó. Tuy nhiên, bạn cần phải nhận thấy rằng những dòng tiền này không cần phải song song nhau – nghĩa là, dòng chi phí vào và ra khỏi tài khoản tồn kho không cần phải đặt đúng thứ tự như lưu lượng hàng nhập và xuất kho. Như được trình bày dưới đây, chúng ta có thể quyết định trước hết sử dụng các mặt hàng tồn kho nhận được gần đây nhất vì nó giúp chúng ta ước tính chi phí thực tế hơn.
Thứ hai, về lưu chuyển chi phí tồn kho, chi phí của mỗi mặt hàng được đặt vào kho có thể được ghi trực tiếp vào tài khoản; và khi sản phẩm được lấy khỏi kho, chi phí này bị loại trừ khỏi tài khoản. Bằng cách đó, chi phí được tích lũy trong tài khoản này có thể hoàn toàn khớp với các mặt hàng còn tồn kho, và chi phí hàng bán có thể bằng tổng chi phí của mỗi mặt hàng được bán đến tay khách hàng. Một hệ thống chi phí tồn kho như vậy được gọi là hệ thống nhận dạng đích danh.
Việc nhận dạng đích danh mỗi mặt hàng trong kho tương đối dễ nếu mỗi mặt hàng có tính riêng biệt, như tác phẩm nghệ thuật hoặc một đồ gỗ sản xuất theo đơn đặt hàng, hoặc nếu mỗi mặt hàng có mã số nhận dạng riêng, như xe ô tô. Tuy nhiên, sự nhận dạng đích danh không thực tế khi các mặt hàng tồn kho không thể xác định là riêng biệt, ví dụ: lúa mì, vi mạch máy tính, hay móc đồng để sản xuất giá treo của Công ty Amalgamated. Trong những trường hợp này, các kế toán viên thường giả định sự lưu chuyển chi phí thông qua tài khoản tồn kho không nhất thiết liên quan đến việc lưu chuyển thực tế của hàng hóa.
Vấn đề kế toán đối với những mặt hàng tồn kho giống nhau đồng loạt rất phức tạp do có thể công ty đã thanh toán chúng với nhiều giá khác nhau. Ví dụ, Công ty Amalgamated có 5.000 móc đồng nằm trong kho. Do lạm phát và một số yếu tố khác, công ty phải trả 0,1 USD cho 1.500 chiếc, 0,12 USD cho 2.000 chiếc, và 0,08 USD cho 1.500 chiếc còn lại. Vậy khi công nhân sử dụng 200 chiếc để ráp vào giá treo, chi phí nào sẽ được tính vào giá hàng bán? Nhìn chung, móc nào cũng giống nhau ngoại trừ đơn hàng và chi phí tính cho Amalgamated.
Có ba phương pháp chung được sử dụng trong việc tính toán chi phí tồn kho là: bình quân gia quyền, nhập trước – xuất trước (FIFO), và nhập sau – xuất trước (LIFO). Một công ty có thể chọn bất kỳ một trong ba phương pháp nêu trên và sử dụng nhất quán cho mỗi phân loại tồn kho, bất kể hàng hóa được nhập và xuất kho như thế nào.
Sử dụng phương pháp bình quân gia quyền đòi hỏi bạn phải tính đơn giá vốn bình quân của các mặt hàng tồn kho đầu kỳ cộng với những vật liệu đã mua trong kỳ kế toán nhằm xác định giá vốn hàng bán và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ. Đơn giá vốn bình quân thường được cho là đơn giá đại diện cho toàn bộ mặt hàng có sẵn để bán trong kỳ kế toán. Thay vì đợi đến cuối kỳ kế toán để tính đơn giá vốn bình quân, một số công ty dùng giá vốn đơn vị đã được xác định trước của tất cả các hoạt động xảy ra trong suốt thời kỳ kế toán. Đây là hệ thống định giá tiêu chuẩn và là biến thể của phương pháp bình quân gia quyền. Bất kỳ sự khác biệt nào giữa đơn giá vốn bình quân thực tế và đơn giá tiêu chuẩn đã được xác định trước trong suốt một kỳ thường được cộng vào hoặc trừ ra khỏi giá vốn hàng bán cho kỳ đó.
Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO), được thực hiện dựa trên cơ sở giả định rằng, số hàng xuất ra khi có giao dịch mua bán là số hàng của lần nhập trước. Như vậy, giá vốn hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của lần nhập sau.
Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO) trái ngược với phương pháp FIFO. Phương pháp này được thực hiện dựa trên cơ sở giả định rằng số hàng xuất ra là số hàng của lần nhập sau. Như vậy, giá vốn hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của lần nhập trước.
Một số nước không cho phép sử dụng phương pháp LIFO. Tuy nhiên, phương pháp này được sử dụng khá phổ biến tại Mỹ. Một lý do quan trọng cho sự phổ biến này vì LIFO là biện pháp hiệu quả hơn để đánh giá giá vốn tồn kho hiện tại. Khi các giá vốn này hợp với doanh thu bán hàng hiện tại, cả nhà đầu tư lẫn nhà quản lý đều hiểu rõ hơn điều gì đang xảy ra trong doanh nghiệp. Một lý do khác nữa cho việc sử dụng phổ biến LIFO là lạm phát thường làm cho hàng tồn được mua hiện tại đắt đỏ hơn. Giá vốn tăng này làm giảm khả năng sinh lợi từ việc bán hàng, kéo theo giảm nợ thuế phải trả.
Đối với hầu hết các phương pháp kế toán, luật thuế của Mỹ không yêu cầu sử dụng cùng một phương pháp trong các báo cáo tài chính do công ty phát hành cho các cổ đông, cũng như trong các báo cáo tài chính về thuế. Tuy nhiên, LIFO là trường hợp ngoại lệ. Một công ty khi sử dụng phương pháp LIFO nhằm tiết kiệm thuế phải đồng thời sử dụng phương pháp LIFO trong các báo cáo của mình phát hành cho các cổ đông. Vì lý do này, việc nộp thuế thấp cũng có điểm bất lợi: sau này cấp quản lý phải báo cáo với các cổ đông về những khoản thu nhập thấp hơn so với trường hợp sử dụng một phương án giả định tồn kho thay thế.
Đối với nhà quản lý, điều quan trọng cần nhớ là giả định lưu chuyển giá tồn kho tác động đến giá hàng bán, thu nhập thuần được báo cáo, và giá trị tồn kho sẽ được thể hiện trong tài sản lưu động trong bảng cân đối kế toán. Hơn nữa, nếu giá hàng tồn kho tăng và phương pháp LIFO được sử dụng, thì việc nhập vào giá tồn kho cũ bằng cách giảm số lượng tồn kho đang có (gọi là phương pháp thanh lý bằng LIFO) sẽ làm vỡ thu nhập thuần. Đây là điều có thể không chấp nhận được trong các kỳ kế toán tương lai.
Chúng ta có thể kết luận rằng kế toán hàng tồn kho khá đơn giản, bao gồm hai bước: thứ nhất, bạn phải tính được giá của các mặt hàng thêm vào tồn kho; thứ hai, bạn phải quyết định sẽ dùng phương pháp nào để tính giá các mặt hàng này khi chúng được bán hoặc giao đến tay khách hàng
Vấn đề kê khai thuế là quan trọng đối với mỗi Doanh nghiệp, đặc biệt là những người làm kế toán
Các bạn chưa tự tin làm kế toán nên tham gia lớp học kế toán thuế ngắn hạn thực hành thực tế

Hướng dẫn ghi hóa đơn giá trị gia tăng

Các bạn thân mến. Chia sẻ với các bạn cách ghi hóa đơn giá trị gia tăng(GTGT)
Sau đây mình sẽ hướng dẫn ghi hóa đơn giá trị gia tăng(GTGT) các bạn cần biết:

Nội dung ghi hóa đơn GTGT
1. Tên loại hoá đơn

Tên loại hóa đơn thể hiện trên mỗi tờ hoá đơn. Ví dụ: hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng..

Trường hợp hoá đơn còn dùng như một chứng từ cụ thể cho công tác hạch toán kế toán hoặc bán hàng thì có thể đặt thêm tên khác kèm theo, nhưng phải ghi sau tên loại hoá đơn với cỡ chữ nhỏ hơn hoặc ghi trong ngoặc đơn. Ví dụ: hóa đơn GTGT, phiếu bảo hành...

Đối với hoá đơn xuất khẩu, thể hiện tên loại hoá đơn là HOÁ ĐƠN XUẤT KHẨU hoặc tên gọi khác theo thông lệ, tập quán thương mại. Ví dụ: HOÁ ĐƠN XUẤT KHẨU, INVOICE, COMMERCIAL INVOICE…

2. Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hoá đơn.

Ký hiệu mẫu số hóa đơn là thông tin thể hiện ký hiệu tên loại hóa đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn (một loại hoá đơn có thể có nhiều mẫu).

Ký hiệu hoá đơn là dấu hiệu phân biệt hoá đơn bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và năm phát hành hoá đơn.

3. Tên liên hóa đơn

Liên hóa đơn là các tờ trong cùng một số hóa đơn. Mỗi số hoá đơn phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên, trong đó:

+ Liên 1: Lưu.

+ Liên 2: Giao cho người mua.

Các liên từ liên thứ 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể mà người tạo hoá đơn quy định. Riêng hoá đơn do cơ quan thuế cấp lẻ phải có 3 liên, trong đó liên 3 là liên lưu tại cơ quan thuế.

4. Số thứ tự hoá đơn

Số thứ tự của hoá đơn là số thứ tự theo dãy số tự nhiên trong ký hiệu hoá đơn, gồm 7 chữ số trong một ký hiệu hóa đơn.

5. Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

6. Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;

7. Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hoá, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.

Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ.

8. Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hoá đơn.

9. Tên tổ chức nhận in hoá đơn

Đối với hoá đơn đặt in, trên hóa đơn phải thể hiện tên và mã số thuế của tổ chức nhận in trên từng tờ hoá đơn, bao gồm cả trường hợp tổ chức nhận in hóa đơn quyết định in hoá đơn để tự sử dụng.

10. Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị.

Mỗi mẫu hoá đơn sử dụng của một tổ chức, cá nhân phải có cùng kích thước.

Đối với hoá đơn xuất khẩu, nội dung đã lập trên hoá đơn xuất khẩu phải bao gồm: số thứ tự hoá đơn; tên, địa chỉ đơn vị xuất khẩu; tên, địa chỉ đơn vị nhập khẩu; tên hàng hoá, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, chữ ký của đơn vị xuất khẩu (mẫu số 5.4 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp trên hoá đơn xuất khẩu chỉ sử dụng một ngôn ngữ thì sử dụng tiếng Anh. Tổ chức, cá nhân được sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thương mại.

Ví dụ: - Doanh nghiệp A là doanh nghiệp vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài. Doanh nghiệp A sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng trong nước. Đối với hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài, doanh nghiệp A sử dụng hoá đơn xuất khẩu với các tiêu thức theo hướng dẫn trên.

- Doanh nghiệp B là doanh nghiệp vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động bán hàng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan. Doanh nghiệp B được sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng cho cả hai hoạt động trên.

Ngoài ra kế toán cần biết những nội dung không bắt buộc trên hóa đơn đã lập:

a) Ngoài nội dung bắt buộc theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân kinh doanh có thể tạo thêm các thông tin khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh, kể cả tạo lô-gô, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo.

b) Cỡ chữ của các thông tin tạo thêm phải nhỏ hơn cỡ chữ nhỏ nhất của các nội dung bắt buộc.

c) Các thông tin tạo thêm phải đảm bảo phù hợp với pháp luật hiện hành, không che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn.

3. Một số trường hợp hóa đơn không nhất thiết có đầy đủ các nội dung bắt buộc:

a) Tổ chức kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ có thể tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn không nhất thiết phải có chữ ký người mua, dấu của người bán trong trường hợp sau: hóa đơn điện; hóa đơn nước; hóa đơn dịch vụ viễn thông; hoá đơn dịch vụ ngân hàng đáp ứng đủ điều kiện tự in theo hướng dẫn tại Thông tư này.

b) Các trường hợp sau không nhất thiết phải có đầy đủ các nội dung bắt buộc, trừ trường hợp nếu người mua là đơn vị kế toán yêu cầu người bán phải lập hoá đơn có đầy đủ các nội dung hướng dẫn tại khoản 1 Điều này:

- Hóa đơn tự in của tổ chức kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại được thành lập theo quy định của pháp luật không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký của người mua, dấu của người bán.

- Đối với tem, vé: Trên tem, vé có mệnh giá in sẵn không nhất thiết phải có chữ ký người bán, dấu của người bán; tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký người mua.
Theo dich vu ke toan thue

Kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt phải làm gì

CÁCH KÊ KHAI THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Các bạn thân mến để kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt thì cần phải làm những gì

THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT KÊ KHAI NHƯ THẾ NÀO?
Các Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường đều phải thực hiện các hoạt động kê khai nộp thuế hàng tháng. Có rất nhiều loại thuế mà các Doanh nghiệp đó phải nộp lên cơ quan thuế, trong đó phải kể đến thuế Tiêu thụ đặc biệt.
Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu đánh vào tiêu dùng của xã hội, được nhiều nước trên thế giới áp dụng. Mục tiêu của loại thuế này là nhằm điều tiết mạnh vào các loại hàng hóa, dịch vụ cao cấp hay những sản phẩm tiêu dùng không có lợi cho sức khỏe, góp phần hướng dẫn phát triển sản xuất kinh doanh, tiêu dùng xã hội theo định hướng của Nhà nước, qua đó góp phần đảm bảo nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước.
Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế được kê khai hàng tháng, tuy nhiên đối với hàng hóa mà mua để xuất khẩu thì lại được kê khai theo số lần phát sinh.
Khi nộp thuế tiêu thụ đặc biệt cho cơ quan thuế, các Doanh nghiệp có trách nhiệm:
 Người nộp thuế sản xuất hàng hoá, gia công hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt; kinh doanh xuất khẩu mua hàng chưa nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, sau đó không xuất khẩu mà bán trong nước phải nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
 Trường hợp người nộp thuế sản xuất hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện bán hàng qua chi nhánh, cửa hàng, đơn vị trực thuộc hoặc bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, xuất hàng bán ký gửi, người nộp thuế phải khai thuế tiêu thụ đặc biệt cho toàn bộ số hàng hóa này với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Các chi nhánh, cửa hàng, đơn vị trực thuộc, đại lý, đơn vị bán hàng ký gửi không phải khai thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng khi gửi Bảng kê bán hàng về người nộp thuế thì đồng gửi một bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc, đại lý, đơn vị bán hàng ký gửi để theo dõi.
 Trường hợp người nộp thuế có cơ sở phụ thuộc sản xuất hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì phải khai thuế tiêu thụ đặc biệt với cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất.
Hồ sơ kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm:
Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo mẫu số 01/TTĐB ban hành kèm theo Thông tư 28;
Bảng kê hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo mẫu số 01-1/TTĐB ban hành kèm theo Thông tư 28;
Bảng kê thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ (nếu có) theo mẫu số 01-2/TTĐB ban hành kèm theo Thông tư 28.
Việc khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định:
Tại điểm 2c Mục I  Phần C Thông tư số 119/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính quy định: “Cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng nguyên liệu đã chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì khi khai thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu nếu có chứng từ hợp pháp. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ đối với nguyên liệu tối đa không quá số thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với số nguyên liệu dùng sản xuất ra hàng hóa đã tiêu thụ.”

Điều 8 Thông tư số 64/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính quy định: “Người nộp thuế sản xuất hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có chứng từ hợp pháp thì được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ở khâu sản xuất. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của nguyên liệu sử dụng để sản xuất ra hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt xuất bán.”

Căn cứ quy định trên:
Cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (người nộp thuế sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt) bằng nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có chứng từ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt thì được khấu trừ được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ở khâu sản xuất. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của nguyên liệu sử dụng để sản xuất ra hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đã tiêu thụ (xuất bán).
Cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt khi mua nguyên vật liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nếu trên hóa đơn mua NVL chỉ thể hiện thuế GTGT, không thể hiện số thuế tiêu thụ đặc biệt thì không có cơ sở để khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt.
Để nâng cao trình độ về công tác kế toán thuế các bạn nên tham gia các lớp học kế toán thuế ngắn hạn thực tế

Thứ Ba, 23 tháng 10, 2012

Bài tập kế toán tài chính có lời giải chi tiết


BỘ BÀI TẬP KẾ TOÁN TÀI CHÍNH CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT CHO CÁC BẠN SINH VIÊN
Tổng hợp các bài tập kế toán tài chính có lời giải chi tiết gồm các phần
- Kế Toán vật liệu, công cụ dụng cụ
- Kế toán TSCĐ
- Nợ phải trả
- Vốn chủ sở hữu
Ví dụ bài điển hình trong bộ bài tập kế toán tài chính có lời giải
Bài số 1: Kế Toán vật liệu, công cụ dụng cụ

Một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để kế toán hàng tồn kho có tài liệu trong tháng 10/N như sau ( 1000 đ).
1. Thu mua vật liệu chính nhập kho ,chưa trả tiền cho công ty X. Giá mua ghi trên hóa đơn ( cả thuế GTGT 10% ) là 440.000. Chi phí thu mua đơn vị đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng : 4.200 ( cả thuế GTGT 5%).
2. Mua nguyên vật liệu của công ty K , trị giá thanh toán ( cả thuế GTGT 10%) : 363.000 Hàng đã kiểm nhận , nhập kho đủ.
3. Phế liệu thu hồi từ thanh lý TSCĐ nhập kho : 5000.
4. Xuất kho một số thành phẩm để đổi lấy dụng cụ với công ty Y ,trị giá trao đổi ( cả thuế GTGT 10% ) 66.000. Biết giá vốn thành phẩm xuất kho 45.000. Thành phẩm đã bàn giao , dụng cụ đã kiểm nhận , nhập kho đủ.
5. Dùng tiền mặt mua một số vật liệu phụ của công ty Z theo tổng giá thanh toán ( cả thuế GTGT 10% ) là 55.000.
6. Trả toàn bộ tiền mua vật liệu ở nghiệp vụ 1 bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng 1%.
7. Xuất kho vật liệu phụ kém phẩm chất trả lại cho công ty K theo trị giá thanh toán 77.000. ( trong đó có cả thuế GTGT 7.000 ). Công ty K chấp nhận trừ vào số tiền hàng còn nợ.
8. Xuất tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi thu mua nguyên vật liệu : 3.000.

Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ nói trên .
2. Hãy định khoản các nghiệp vụ nói trên trong trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp .

Giải
1. Định khoản các nghiệp vụ nêu trên.
1a)
Nợ TK 152 ( VLC) : 400.000
Nợ TK 133 ( 1331) : 40.000
-Có TK 331 ( X) : 440.000
1b)
Nợ TK 152 ( VLC) : 4.000
Nợ TK 133 ( 1331) : 2.000
-Có TK 112 : 4.200
2.) Nợ TK 152 ( VLP ) : 330.000
Nợ TK 133 ( 1331 ) : 33.000
Có TK 331 (X): 363.000
3.)
Nợ TK 152 ( PL) : 5.000
-Có TK 711: 5.000
4a)
Nợ TK 632 : 45.000
-Có TK 155: 45.000
4b)
Nợ TK 131 (Y) : 66.000
-Có TK 511: 60.000
-Có TK 3331( 33311): 6.000
4c)
Nợ TK 153 ( 1531): 60.000
Nợ TK 133 ( 1331): 6.000
-Có TK 131 (Y) : 66.000
5a)
Nợ TK 152 ( VLP): 50.000
Nợ TK 133 ( 1331): 5.000
-Có TK 331 (Z) : 55.000
5b)
Nợ TK 331 ( Z) : 55.000
-Có TK 111: 55.000
6)
Nợ TK 331 (X) : 440.000
-Có TK 515 : 4.400
-Có TK 112 : 435.600
7)
Nợ TK 331 (K) : 77.000
-Có TK 133(1331): 7.000
-Có TK 152 (VLP): 70.000
8)
Nợ TK 141 : 3.000
-Có TK 111 : 3.000
2. Định khoản các nghiệp vụ nói trên trong trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp .

1a)
Nợ TK 152 ( VLC) : 440.000
-Có TK 331(X): 440.000
1b)
Nợ TK 152 (VLC) : 4.200
-Có TK 112 : 4.200
2)
Nợ TK 152 ( VLP) : 363.000
-Có TK 331 ( X) : 363.000
3)
Nợ TK 152 ( PL) : 5.000
-Có TK 711: 5.000
4a)
Nợ TK 632 : 45.000
- Có TK 155 : 45.000
4b)
Nợ TK 131 ( Y): 66.000
-Có TK 511: 66.000
4c)
Nợ TK 153 ( 1531): 66.000
-Có TK 131 ( Y): 66.000
5a)
Nợ TK 152 ( VLP) : 55.000
-Có TK 331( Z) : 55.000
5b)
Nợ TK 331 ( Z ) : 55.000
-Có TK 111: 55.000
6)
Nợ TK 331 ( X): 440.000
-Có TK 515: 4.400
-Có TK 112 : 435.600
7)
Nợ TK 331 ( K): 77.000
-Có TK 152 ( VLP) : 77.000
8)
Nợ TK 141 : 3.000
-Có TK 111 : 3.000
Link bài tập kế toán tài chính có lời giải chi tiết bạn có thể download: Tải tại đây


Báo cáo thực tập kế toán nguyên vật liệu

Bạn đang cần tìm Báo cáo thực tập kế toán nguyên vật liệu
BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN nguyên vật liệu - công cụ dụngcụ trong doanh nghiệp tại Công ty Cổphần Khoáng sản và công nghiệp ĐạiTrường Phát"
Gồm các phần:

LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
1.KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, YÊU CẦU QUẢN LÝ VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN NVL – CCDC. 5
1.1Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý NLVL. 5
1.2Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý CCDC. 5
1.3Nhiệm vụ kế toán NVL – CCDC. 6
2.PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NVL – CCDC. 6
2.1Phân loại NVL – CCDC. 6
2.2Đánh giá NVL – CCDC. 8
3.KẾ TOÁN CHI TIẾT NVL – CCDC. 10
3.1Chứng từ và sổ kế toán sử dụng. 10
3.2Các phương pháp kế toán chi tiết NVL – CCDC. 10
4.KẾ TOÁN TỔNG HỢP NHẬP XUẤT KHO NVL – CCDC. 14
4.1Theo phương pháp kê khai thường xuyên. 14
4.2Theo phương pháp kiểm kê định kỳ. 22
5.MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC VỀ NVL – CCDC. 24
5.1Kế toán phân bổ chi phí mua NVL - CCDC xuất kho. 24
5.2Thuế đầu vào TK 133. 25
5.3Kế toán NVL - CCDC thừa thiếu. 25
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ Ở ĐƠN VỊ THỰC TẬP - CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ CÔNG NGHIỆP ĐẠI  TRƯỜNG PHÁT 28
1.KHÁI QUÁT SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CP KS&CN ĐẠI TRƯỜNG PHÁT. 28
1.1QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY. 28
1.2THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU - CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NVL - CCDC CỦA CÔNG TY. 35
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ. BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NVL - CCDC TẠI CÔNG TY CP KS&CN ĐẠI TRƯỜNG PHÁT. 70
3.1 BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HOẠT ĐỘNG ĐANG NGHIÊN CỨU. 70
3.1.1 Nhận xét chung về công tác kế toán tại công ty CP KS&CN Đại Trường Phát. 70
3.1.2 Nhận xét về công tác kế toán NVL – CCDC tại công ty CP KS&CN Đại Trường Phát. 70
3.2 NHỮNG Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL - CCDC TẠI CÔNG TY CP KS&CN ĐẠI TRƯỜNG PHÁT. 71


Link download báo cáo thực tập kế toán nguyên vật liệu: Tải tại đây

Thứ Năm, 18 tháng 10, 2012

Mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Bạn đang là kế toán viên cần tìm mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân 
-Dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công cho cá nhân
Link download: Tải tại đây

Thứ Ba, 16 tháng 10, 2012

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Câu hỏi: Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp(TNDN) ?
Trả lời
Sau đâu là cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ theo Điều 4, thông tư 123/2012 ngày 27/07/2012, ta sẽ xác định được chính xác cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Thu nhập tính thuế  =  Thu nhập chịu thuế  -  Thu nhập được miễn thuế  +  Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác :

Thu nhập chịu thuế  =  Doanh thu  -  Chi phí được trừ  +  Các khoản thu nhập khác

Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng.

Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản; chuyển nhượng dự án (không gắn liền với chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất); chuyển nhượng quyền thực hiện dự án, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật Phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất 25%, không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, không được bù trừ với thu nhập hoặc lỗ của các hoạt động sản xuất kinh doanh khác.

Doanh nghiệp có các hoạt động chuyển nhượng bất động sản; chuyển nhượng dự án (không gắn liền với chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất); chuyển nhượng quyền thực hiện dự án, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật thì được bù trừ lãi, lỗ của các hoạt động này với nhau để kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

+ Doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế)

   Ví dụ : Doanh nghiệp A là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế. Hoá đơn giá trị gia tăng gồm các chỉ tiêu như sau:

   Giá bán:                         100.000 đồng.
   Thuế GTGT (10%):         10.000 đồng.
   Giá thanh toán :            110.000 đồng.
   Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 100.000 đồng.

+ Doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng (Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng).

   Ví dụ : Doanh nghiệp B là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng. Hoá đơn bán hàng chỉ ghi giá bán là 110.000 đồng (giá đã có thuế GTGT).  Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 110.000 đồng.

Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế :
-    Hoạt động bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hoá cho người mua.
-    Hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ.
-    Trường hợp thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế được tính theo thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ.
-    Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.


Thời điểm xác định thuế GTGT

THỜI ĐIỂM XÁC ĐỊNH THUẾ GTGT(GIÁ TRỊ GIA TĂNG)
Sau đây các bạn cần biết thời điểm xác định thuế GTGT

1. Đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

3. Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hoá đơn tính tiền.

4. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ.

5. Đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

6. Đối với hàng hoá nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Đăng ký lớp học kế toán thuế cấp tốc ngắn hạn được tặng thẻ tập huấn thuế về kỹ năng quyết toán thuế khi cơ quan thuế xuống kiểm tra

Phương pháp khấu trừ thuế GTGT


PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG(GTGT)
1. Phương pháp khấu trừ thuế GTGT áp dụng đối với: cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế; trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư 06/2012/TT-BTC.
Link download: Tải tại đây

Chủ Nhật, 14 tháng 10, 2012

Cách viết hóa đơn giá trị gia tăng

Hướng dẫn các bạn cách viết hóa đơn giá trị gia tăng
Các bạn vào đây để tải tài liệu hướng dẫn cách viết hóa đơn giá trị gia tăng và các loại hóa đơn khác
Link download: Tải tại đây

Chủ Nhật, 7 tháng 10, 2012

Tình huống thuế thu nhập doanh nghiệp có đáp án(TNDN)

GIẢI ĐÁP THẮC MẮC CÁC TÌNH HUỐNG VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP(TNDN)
Doanh nghiệp của bạn đang gặp phải khó khăn trong thuế thu nhập doanh nghiệp ?
Bộ 91 câu hỏi bao gồm tất cả các tình huống thuế thu nhập doanh nghiệp có lời giải chi tiết cho kế toán đang làm tại doanh nghiệp
Link download các tình huống thuế thu nhập doanh nghiệp: Tải tại đây

Thứ Bảy, 6 tháng 10, 2012

Hướng dẫn cách định khoản nghiệp vụ kế toán

HƯỚNG DẪN CÁCH ĐỊNH KHOẢN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN
Một số mẹo cho các bạn mới bắt đầu học kế toán Mẹo Hướng dẫn cách định khoản nghiệp vụ kế toán một cách nhanh nhất

Trừ những tài khoản đặt biệt, tài khoản lưỡng tính.. Ta có cách định khoản như sau:
- Tài khoản loại 1;2;6;8: Phát sinh tăng ghi bên Nợ, phát sinh giảm ghi bên Có;
- Tài khoản loại: 3;4;5;7: Ngược lại, Ps tăng ghi bên Có, phát sinh giảm ghi bên Nợ.

Chỉ có 3 dòng thôi nhưng nó sẽ giúp ích các bạn rất nhiều trong quá trình học, trước mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, để định khoản được ta chỉ cần xác định xem nghiệp vụ đó liên quan đến tài khoản nào, tài khoản đó thuộc loại nào, phát sinh tăng hay giảm.

Về số dư tài khoản: (trừ một số TK lưỡng tính như TK 131 có thể có số dư cả bên Nợ và bên Có...)
Tài khoản loại 1;2 có số dư bên Nợ;
Tài khoản loại 3;4 có số dư bên Có;
Tài khoản loại 5;6;7;8 không có số dư (đây là tài khoản dùng để kết chuyển xác định kết quả kinh doanh, phát sinh bao nhiêu thì kết chuyển bấy nhiêu dó đó số dư = 0).
Để xác định số dư ta có công thức: Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Phát sinh tăng - Phát sinh giảm.
Theo dao tao ke toan

Thứ Tư, 3 tháng 10, 2012