Thứ Sáu, 30 tháng 11, 2012

THỦ TỤC KHAI THUẾ BAN ĐẦU


THỦ TỤC KHAI THUẾ BAN ĐẦU
Bài viết này giúp các bạn tìm hiểu thủ tục khai thuế ban đầu
Thủ tục khai thuế ban đầu bao gồm:
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đăng ký Mã số thuế) bản sao y công chứng. (nếu DN có chi nhánh, cửa hàng trực thuộc thì phải kèm thêm bản photo công chứng ĐKKD).
  • Quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc hay Giám đốc. (Trường hợp GĐ là chủ tịch HĐTV thì bổ sung thêm biên bản họp HĐTV thay cho quyết định bổ nhiệm Giám đốc kèm Biên bản cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị về việc bổ nhiệm ai làm Giám đốc/ Tổng giám đốc (trừ khi công ty bạn là công ty TNHH 1 Thành viên).
  • Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng hay người phụ trách kế toán do Giám đốc vừa được bổ nhiệm ký (thường là người đại diện đã bầu từ ban đầu), (nếu là Kế toán trưởng thì phải có chứng chỉ kế toán trưởng).
  • CMND bản sao y có công chứng của Giám đốc và Kế toán (mang theo bản chính của GĐ để đối chiếu).
  • Đăng ký hình thức kế toán, hình thức sử dụng hóa đơn, phương pháp đánh giá tồn kho.
  • Đăng ký phương pháp trích khấu hao TSCĐ
  • Hợp đồng thuê hoặc mượn địa chỉ trụ sở Công ty
  • Sơ đồ từ Công ty đến Chi cục thuế (vẽ bằng tay)
  • Tờ khai thuế môn bài.
  • Biên bản làm việc ban đầu với doanh nghiệp theo mẫu(khi bạn chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thì Người đại diện sẽ đến Chi cục thuế tại nơi mà Doanh nghiệp bạn có trụ sở, nơi đây sẽ soạn biên bản làm việc ban đầu với bạn, bạn sẽ được giữ 1 bản, xem như xong bước đăng ký hồ sơ thuế ban đầu, bạn có thể tiến hành công việc kế toán bình thường). Đăng ký hình thức kế toán và sử dụng hóa đơn.
  • Nếu là chi nhánh tại các tỉnh khác chuyển về thì bổ sung thêm :
    • Quyết định thành lập chi nhánh.
    • Quyết định bổ nhiệm trưởng chi nhánh.
    • Bản sao có chứng thực Đăng ký kinh doanh của công ty mẹ .
    • Giấy chứng nhận đăng ký thuế của công ty mẹ .(Bản photo công chứng )
  • Phiếu chuyển quản lý thuế của Cục thuế (phiếu này bạn sẽ được Cục thuế gửi đến tận nhà trong vòng 5 đến 10 ngày sau khi nhận được Giấy phép đăng ký kinh doanh + Mã số thuế).
  • Sau khi chuẩn bị xong doanh nghiệp đến Chi cục thuế gặp bộ phận một cửa (trong phòng Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế) để được hướng dẫn đăng ký thuế ban đầu, trình phiếu chuyển và yêu cầu hướng dẫn cho các bạn gặp người quản lý thuế thực tiếp của doanh nghiệp sau. Doanh nghiệp sẽ nộp và đợi họ đến doanh nghiệp làm việc. Khi làm việc lần đầu xong, doanh nghiệp sẽ được phép tạo hóa đơn GTGT (Hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in)

THỦ TỤC TỰ IN HÓA ĐƠN

Thủ tục tự in hóa đơn cần những gì
Mục đích tiện thủ tục tự in hóa đơn:

  • Giảm thiểu thủ tục hành chính.
  • Chủ động in theo nhu cầu.
  • Thủ tục đăng ký mẫu hóa đơn tự in:

  • Căn cứ điểm 2 Mục V Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính thì các tổ chức, cá nhân SXKD HH, DV có nhu cầu tự in hóa đơn để sử dụng phải có hồ sơ đăng ký gửi nơi đăng ký nộp thuế (Cục thuế hoặc CCT) bao gồm:
    • Công văn đăng ký sử dụng hóa đơn tự in (đối với tổ chức SXKD) hoặc đơn đăng ký sử dụng hóa đơn tự in (đối với hộ SXKD) theo mẫu của TT số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của BTC.
    • Mẫu hóa đơn do tổ chức, cá nhân tự thiết kế, mẫu hóa đơn phải có đầy đủ các chỉ tiêu như: Tên tổ chức, cá nhân, địa chỉ, MST, ký hiệu, số hóa đơn của đơn vị bán hàng, tên, địa chỉ, MST của đơn vị mua hàng; tên HH, DV, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, tiền hàng, thuế suất GTGT, tiền thuế GTGT (nếu có), tổng cộng tiền thanh toán, in theo văn bản số….. ngày….. tháng…. năm… của cơ quan thuế và tên nhà in hóa đơn. Những nội dung đặc thù, biểu tượng của đơn vị có thể được đưa vào mẫu hóa đơn. Nếu tổ chức, cá nhân cần sử dụng hóa đơn song ngữ thì phải in tiếng Việt trước, tiếng nước ngoài sau.
    • Sơ đồ các địa điểm sản xuất, kinh doanh; văn phòng giao dịch do tổ chức, cá nhân tự vẽ có xác nhận và cam kết của người đứng đầu tổ chức, cá nhân về: Địa chỉ, số nhà, đường phố, các đường phố liên quan ( đối với thành phố, thị xã) và thôn, xã… (đối với nông thôn) để có căn cứ theo dõi giao dịch, quản lý. Khi thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh, văn phòng giao dịch, trong vòng 10 ngày, tổ chúc, cá nhân phải gửi cho cơ quan thuế sơ đồ địa điểm mới. Nếu tổ chức, cá nhân thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh, văn phòng giao dịch thì phải xuất trình hợp đồng thuê nhà và bản sao có xác nhận của UBND phường, xã để đối chiếu.
    • Các bản sao không phải công chứng:
      • Giấy phép đăng ký kinh doanh.
      • Chứng minh nhân dân (còn trong thời hạn sử dụng theo quy định cúa pháp luật) của người đứng đầu tổ chức, cá nhân kinh doanh.
    • Giấy chứng nhận đăng ký thuế bản chính kèm theo bản Photocopy.
    • Khi thay đổi mẫu hóa đơn, tổ chức, cá nhân phải đăng ký lại.
      Nếu DN muốn đăng ký sử dụng PXK kiêm VCNB thì DN phải nộp thêm bản sao Giấáy chứng nhận đăng ký kho hàng, cửa hàng, chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, nếu không có Giấáy chứng nhận đăng ký kho hàng, cửa hàng, chi nhánh, đơn vị phụ thuộc thì trong công văn đăng ký sử dụng DN phải trình bày thêm các nghiệp vụ sử dụng PXK kiêm VCNB cũng được đăng ký sử dụng PXK kiêm VCNB tự in.
      Nếu DN nghiệp muốn đăng ký tự in Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý thì DN phải có thêm bản sao hợp đồng đại lý.
  • Đăng ký lưu hành mẫu hóa đơn tự in.

  • Hóa đơn do tổ chức, cá nhân tự in phải đăng ký lưu hành mẫu hóa đơn với cơ quan thuế nơi đăng ký sử dụng hóa đơn gồm: Ký hiệu, số lượng, số hóa đơn (từ số… đến số…). Cơ quan thuế căn cứ vào nhu cầu sử dụng hóa đơn và việc chấp hành quy định về quản lý, sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân mà quy định số lượng hóa đơn tự in được đăng ký lưu hành sử dụng theo từng kỳ từ 1 tháng đến 3 tháng. Trước khi in hóa đơn đợt mới phải báo cáo việc sử dụng hóa đơn in đợt cũ và đăng ký in mới với cơ quan thuế về ký hiệu, số lượng, số thứ tự hóa đơn. * Chú ý : Các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không được vừa sử dụng hóa đơn mua của Cơ quan thuế, vừa sử dụng hóa đơn tự in . Trong trường hợp đặc thù phải có Quyết định của Cục Trưởng Cục Thuế Tỉnh, Thành phố . Do đó, Cơ sở kinh doanh có nhiều ngành hàng phải sử dụng nhiều loại hóa đơn đăc thù để phù hợp với từng mặt hàng, ngành nghề thì phải thiết kế nhiều loại mẫu hóa đơn đặc thù để đáp ứng nhu cầu sử dụng hóa đơn đặc thù của toàn đơn vị . Sau khi đăng ký sử dụng hóa đơn đặc thù thì Cơ quan thuế địa phương sẽ thu hồi toàn bộ hóa đơn của BTC đã mua chưa sử dụng hết để thanh hủy.
    Tìm hiểu tiếp bài thủ tục mua hóa đơn lẻ tại bài tiếp theo

Thứ Năm, 29 tháng 11, 2012

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ ĐI VAY


PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ ĐI VAY

ketoancanbiet chia sẻ các bạn phần hạch toán chi phí đi vay 
Sẽ có 3 trường hợp xảy ra

1. Trường hợp chi phí đi vay được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ (không được vốn hoá).

Chi phí đi vay không đủ điều kiện để vốn hoá: gồm có 2 khoản, đó là:
- Chi phí lãi vay phải trả.
- Chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động đi vay.

a) Đối với chi phí lãi vay phải trả: Việc trả lãi vay cho người cho vay có thể trả theo định kỳ, trả trước cho nhiều kỳ hoặc trả sau khi kết thúc hợp đồng hoặc khế ước vay.

* Nếu trả theo định kỳ:
-  Khi trả lãi vay, căn cứ vào chứng từ thanh toán, ghi:
Nợ TK635
Có TK111, 112.
* Nếu trả lãi trước cho nhiều kỳ hạch toán.
- Khi trả lãi, ghi:
Nợ TK142: Liên quan trong 1 niên độ kế toán
Nợ TK242: Liên quan trên 1 niên độ kế toán
Có TK111, 112
- Khi phân bổ dần lãi vay vào chi phí, ghi:
Nợ TK635
Có TK142, 242
* Nếu trả lãi vay sau khi kết thúc hợp đồng hoặc khế ước vay.
- Định kỳ trích trước lãi vay vào chi phí, ghi:
Nợ TK635
Có TK335
- Trả lãi vay khi kết thúc hợp đồng vay, ghi:
Nợ TK335
Có TK111, 112

b) Khi phát sinh các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động đi vay, ghi
Nợ TK635
Có TK111, 112…

c) Trường hợp doanh nghiệp có thuê tài sản tài chính, thì lãi thuê tài sản tài chính phải trả, ghi:
- Nếu nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản tài chính, doanh nghiệp trả tiền ngay, ghi:
Nợ TK635
Có TK111, 112
- Nếu nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản tài chính, nhưng doanh nghiệp chưa có tiền trả, ghi:
NợTK635
Có TK315
d) Trường hợp doanh nghiệp thanh toán lãi trả chậm của tài sản mua theo phương thức trả chậm, trả góp cho bên bán.
- Lãi phải trả cho bên bán khi mua tài sản ghi:
Nợ TK242
Có TK111, 112
- Định kỳ phân bổ dần lãi trả chậm vào chi phí, ghi:
Nợ TK635
Có TK242

2. Trường hợp chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hoá:

Chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hoá là chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó. Các chi phí đi vay chỉ được vốn hoá khi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó và chi phí đi vay có thể xác định một cách đáng tin cậy. Chi phí đi vay được vốn hoá tính cho 2 trường hợp sau:
- Chi phí đi vay được vốn hoá liên quan đến từng khoản vốn vay riêng biệt được xác định là chi phí đi vay thực tế phát sinh từ các khoản vay trừ (-) đi các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vay này.

- Chi phí đi vay được vốn hoá liên quan đến các khoản vốn vay chung được tính toàn bộ chi phí đi vay thực tế phát sinh từ các khoản vốn vay chung vào giá trị tài sản dở dang. Khoản thu nhập phát sinh do đầu tư tạm thời từ khoản vốn vay chung được tính vào doanh thu hoạt động tài chính.

- Phương pháp hạch toán chi phí đi vay được vốn hoá:
+ Đối với khoản vốn vay riêng biệt: Khi phát sinh chi phí đi vay, ghi:
Nợ TK111, 112: Các khoản thu nhập phát sinh do đầu tư tạm thời từ các khoản vốn vay.
Nợ TK627: Tính vào giá trị tài sản sản xuất dở dang
Nợ TK241: Tính vào giá trị đầu tư XDCB dở dang
Có TK111, 112: Trả lãi theo định kỳ
Có TK142, 242: Trả lãi trước cho nhiều kỳ
Có TK335: Trả lãi sau khi kết thúc hợp đồng vay.
+ Đối với khoản vốn vay chung. Chi phí đi vay được vốn hoá, ghi:
Nợ TK 627 hoặc Tk241
Có TK111, 112: Trả lãi theo định kỳ
Có TK142, 242: Trả lãi trước
Có TK335: Trả lãi sau
- Các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vốn vay chung, ghi:
Nợ TK111, 112
Có TK515

3. Kế toán chi phí đi vay khi phát hành trái phiếu.

Ngoài việc vay vốn bằng tiền Việt Nam, bằng ngoại tệ thì doanh nghiệp còn được vay vốn bằng phát hành trái phiếu (TP). Việc vay vốn bằng phát hành trái phiếu có thể xảy ra 3 trường hợp sau:
- Phát hành trái phiếu ngang mệnh giá (giá phát hành bằng mệnh giá): Lãi trái phiếu phải trả cho người đầu tư, ghi:
Nợ TK635: Nếu không đủ điều kiện để vốn hoá
Nợ TK627 hoặc TK241: Nếu có đủ điều kiện để vốn hoá
Có TK111, 112: Nếu trả lãi theo định kỳ
Có TK142, 242: Nếu trả lãi TP trước
Có TK335: Nếu trả lãi TP sau (khi TP đáo hạn)
- Phát hành trái phiếu có chiết khấu (giá phát hành)
Nợ TK635: Nếu không được vốn hoá
Nợ TK627 hoặc TK241: Nếu đủ điều kiện để vốn hoá
Có TK111, 112: Trả lãi TP theo định kỳ
Có TK142, 242: Trả lãi TP trước cho nhiều kỳ
Có TK335: Trả lãi TP sau (khi TP đáo hạn)
Có TK343 (3432): Phân bổ chiết khấu trái phiếu
- Phát hành trái phiếu có phụ trội (giá phát hành > mệnh giá): Lãi trái phiếu phải trả có thể trả theo định kỳ, trả trước hoặc trả sau tuỳ theo sự thoả thuận của các bên, ghi:
Nợ TK635: Nếu không đủ điều kiện vốn hoá
Nợ TK627 hoặc TK241: Nếu đủ điều kiện để vốn hoá
Có TK111, 112: Trả lãi TP theo định kỳ
Có TK141, 242: Trả lãi TP trước
Có TK335: Trả lãi TP sau
Đồng thời phân bổ phần phụ trội trái phiếu, ghi:
Nợ TK343 (3433): Phụ trội TP
Có TK635 hoặc TK627,TK241
- Khi phát sinh chi phí phát hành trái phiếu
+ Nếu chi phí phát hành nhỏ, tính ngay vào chi phí sản xuất trong kỳ, ghi:
Nợ TK635
Có TK111, 112.
+ Nếu chi phí phát hành có giá trị lớn phải phân bổ dần.
- Khi phát sinh chi phí phát hành TP có giá trị lớn, ghi:
Nợ TK242
Có TK111, 112.
-  Định kỳ phân bổ chi phí phát hành trái phiếu, ghi:
Nợ TK635 hoặcTK627, TK241
Có TK242

Tóm lại: Kế toán chi phí đi vay là một khoản chi chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc hạch toán chính xác chi phí đi vay theo chế độ sẽ góp phần làm tăng tính chính xác của chỉ tiêu giá thành và lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó giúp cho doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ của mình với ngân sách Nhà nước, thông qua khoản thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thứ Ba, 27 tháng 11, 2012

KINH NGHIỆM PHỎNG VẤN XIN VIỆC KẾ TOÁN

Các bạn sinh viên ra trường chưa có kinh nghiệm khi đi phỏng vấn ?
Vậy ketoancanbiet xin chia sẻ kinh nghiệm phỏng vấn xin việc kế toán
Trước khi đi phỏng vấn xin việc kế toán các bạn cần nắm vũng công việc của kế toán

Những yêu cầu đối với một kế toán tổng hợp là:
  •  Các đức tính cần thiết:
+ Cẩn thận, chặt chẽ, chính xác.
+ Minh bạch, thật thà, đáng tin cậy.
+ Có khả năng giữ kín thông tin.
+ Tiết kiệm, liêm chính.
+ Thích sự ổn định, ít thay đổi.
  •   Kỹ năng vi tính:
+ Sử dụng thành thạo MS Excel.
+ Nếu từng có kinh nghiệm sử dụng phần mềm kế toán thì càng tốt.
+ Biết soạn thảo văn bản, báo cáo (sử dụng thành thạo MS Word).
+ Khả năng truy cập Internet tìm kiếm các thông tin, văn bản cần thiết cho công việc kế toán như: luật thuế, các hướng dẫn thi hành…
+ Sử dụng thành thạo email văn phòng (MS Office Outlook).
  • Kỹ năng lập và lưu trữ chứng từ đầy đủ, chính xác, sắp xếp khoa học trên máy tính, cũng như trong tủ hồ sơ.
  • Kỹ năng tính toán chính xác, làm việc tốt với các con số, tư duy logic các vấn đề liên quan đến số liệu, tiền bạc, tài chính.
  • Kỹ năng quản lý tiền mặt, tiền luân chuyển qua ngân hàng.
  • Kỹ năng giao tiếp rõ ràng, mạch lạc, chính xác, vừa đủ (không nhiều chuyện), kỹ năng đàm phán thương lượng khéo léo, chặt chẽ.
  • Kỹ năng sắp xếp công việc hợp lý, khoa học, ngăn nắp, trật tự. giải quyết vấn đề khéo léo, hợp lý, hiệu quả, công tư phân minh, phù hợp với quy định pháp luật, biết dứt khoát và cứng rắn khi cần thiết, đảm bảo sổ sách chứng từ kế toán được lưu trữ đầy đủ theo đúng quy định, theo dõi được số liệu đầy đủ chính xác để lập báo cáo.
  • Kiến thức và hiểu biết cơ bản về chuyên môn kế toán, quy định pháp luật cập nhật.
  • Kinh nghiệm thực tế nếu có. Đối với sinh viên mới ra trường, thường các công ty chỉ đòi hỏi ứng viên từng tham gia những việc đơn giản có liên quan như: nhập liệu, quản lý tiền mặt, lập báo cáo thuế hằng tháng, theo dõi thu chi trên sổ sách, lập bộ chứng từ thu chi, quy trình thanh toán, đòi nợ, giao dịch với ngân hàng…
Tiếp đến là các bạn chuẩn bị hồ sơ và kỹ năng phỏng vấn
 Hãy chứng minh bạn là một ứng viên xuất sắc với đầy đủ các kỹ năng sau:  
1. Kỹ năng tổ chức
Đây là kỹ năng không thể thiếu đối với bất kỳ công việc nào. Nhà tuyển dụng luôn cần những người có khả năng giải quyết nhanh chóng một khối lượng lớn các công việc. Họ là những người làm việc một cách khoa học.Thể hiện như thế nào?
- Ăn mặc gọn gàng và chuyên nghiệp
- Luôn sẵn sàng các tài liệu cần thiết liên quan đến công việc. Đó có thể là: bút, giấy, bản sơ yếu lí lịch và một số tấm card của các doanh nghiệp. Tất nhiên, tuỳ vào vị trí tuyển dụng mà bạn có thể có những bước chuẩn bị phù hợp.
- Trước khi đi phỏng vấn, hãy tập trung mọi chiến lược. Chuẩn bị các câu hỏi phỏng vấn thông thường sẽ cho phép bạn tự tin và tiến hành phỏng vấn một cách suôn sẻ.

2. Kỹ năng ra quyết định
Không có ông chủ nào lại muốn tuyển một nhân viên chậm chạp, và sức ì quá lớn. Họ cần những nhân viên giỏi chứ không phải là một chú robot; họ cần những những người nói được và làm được; những người không bao giờ nói từ "không thể"; những người có khả năng giải quyết mọi công việc và bất chấp mọi khó khăn.
Sự thể hiện tốt nhất cho kỹ năng này là:
- Trước khi đi phỏng vấn, hãy chuẩn bị sẵn các câu chuyện về những công việc trước đây bạn đã làm và những quyết định cho từng bước đi để khắc phục những khó khăn đó. Hãy lấy chúng làm ví dụ để chứng minh năng lực của mình.
- Thông qua các câu trả lời, hãy cho nhà tuyển dụng thấy được những kinh nghiệm và những hiểu biết của bạn.

3. Kỹ năng giao tiếp
Nếu chưa giao tiếp thực tế với nhiều người, bạn sẽ không bao giờ có đủ tự tin khi đứng trước đám đông. Bởi kỹ năng giao tiếp được tổng hợp từ nhiều kỹ năng khác nhau, nó không chỉ đòi hỏi bạn phải có sự hiểu biết sâu rộng mà còn yêu cầu bạn phải có tính linh hoạt trong mọi tình huống và sự sáng tạo trong công việc. Điều này giải thích tại sao phần lớn nhà tuyển dụng lại cần tuyển những ứng cử viên có khả năng giao tiếp tốt, đặc biệt là khả năng diễn thuyết trước đám đông.
Làm gì để thể hiện tốt kỹ năng này?
- Hãy đứng trước gương rồi thực hành nói, hoặc trả lời các câu hỏi phỏng vấn. Mục đích của việc này là tạo sự tự tin, đồng thời để bạn có thể tự kiểm tra mọi sai sót của mình.
- Thực hành phỏng vấn với người khác sẽ rất có hiệu quả. Một mặt, họ có thể chỉ ra cho bạn những mặt được và chưa được một cách thẳng thắn. Mặt khác, những lời phê bình của họ sẽ giúp bạn bình tĩnh hơn khi phải nhận những lời phê bình từ người phỏng vấn.
- Bình tĩnh và luôn luôn duy trì ánh mắt. Làm như vậy, trông bạn sẽ tự tin hơn.
4. Kỹ năng làm việc theo nhóm
Yêu cầu của kỹ năng làm việc theo nhóm là phải biết lắng nghe ý kiến của người khác, làm việc có tính xây dựng, không ỉ lại hay dựa dẫm vào người khác.
Ngày nay, hầu hết các công ty đều cần những nhân viên vừa có thể làm việc độc lập lại vừa có thể làm việc theo nhóm. Bởi các ông chủ đều nghĩ rằng họ sẽ không chỉ làm tốt công việc của mình mà còn nỗ lực có hiệu quả với các công việc của nhóm.

Sự thể hiện tốt nhất cho 
kỹ năng này là:
- Tốt nhất, bạn nên chuẩn bị một danh sách các công việc mà trong đó bạn có đóng góp công sức cho sự thành công của nhóm. Những điểm này không có trong bản sơ yếu lí lịch, nhưng chúng có thể được đề cập trong buổi phỏng vấn.
- Không chỉ thể hiện những đóng góp có hiệu quả cho sự thành công của nhóm mà bạn còn nên chỉ ra cho nhà tuyển dụng thấy rằng bạn cũng có thể là người lãnh đạo và rất có trách nhiệm với công việc của nhóm.
- Không nên e ngại khi đề cập đến những khó khăn mà nhóm bạn vấp phải. Hãy lấy chúng làm bàn đạp để chứng minh cho nhà tuyển dụng thấy được bạn còn có khả năng giải quyết mọi vấn đề và vượt qua mọi khó khăn. Một khi mọi vấn đề được giải quyết hiệu quả thì thành công của bạn là rất lớn.

5. Kỹ năng giải quyết nhiều loại công việc
Tiết kiệm thời gian, giảm nguồn nhân lực luôn là mục tiêu hướng tới của các doanh nghiệp. Vì thế, nhà tuyển dụng luôn cần những người có khả năng làm được nhiều loại công việc. Trong trường hợp này, họ sẽ là người "hai trong một", nghĩa là một người có thể làm được nhiều việc khác nhau mà lẽ ra phải cần đến hai nhân viên. Theo đó, các ông chủ sẽ trả tiền công theo giờ làm việc.
Cần thể hiện như thế nào?
- Khi nói về công việc trước đây của bạn, hãy đưa ra những tình huống, những công việc mà bạn đã từng giải quyết cùng một lúc.
- Chuẩn bị một danh sách các dự án được yêu cầu trong đó có rất nhiều nhiệm vụ mà bạn có thể đồng thời hoàn thành. Sẵn sàng nói rõ từng bước đi cụ thể cho mỗi việc.
- Hãy sẵn lòng nhận trách nhiệm và xác định khả năng thành công của công việc.

Mọi thông tin trong bản sơ yếu lí lịch chỉ là những thông tin cơ bản nhất để nhà tuyển dụng có thể nắm bắt sơ qua về bạn. Song, để nổi bật trong hàng trăm ứng cử viên khác, bạn hãy chứng minh mình bằng 5 kỹ năng được đúc kết ở trên.

Một số câu hỏi thường gặp khi phỏng vấn xin việc kế toán:
  •  Các câu hỏi sẽ rất đa dạng tùy từng nhà tuyển dụng, nội dung xoay quanh việc tìm hiểu sinh viên mới ra trường có đủ những tố chất cần thiết cho công việc này hay không (những đức tính, kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm như đã nêu trên).
  •  Bạn cần lưu ý nên tìm hiểu kỹ mô tả và yêu cầu công việc của công ty bạn ứng tuyển, vì mỗi công ty sẽ có yêu cầu khác nhau đối với vị trí kế toán tổng hợp. Nên tìm hiểu về sản phẩm/dịch vụ, mô hình kinh doanh, quy mô, phạm vi hoạt động của công ty, cơ cấu tổ chức của phòng kế toán.
  • Khi biết rõ yêu cầu công việc, bạn sẽ rà soát lại bản thân có những kỹ năng, kinh nghiệm, kiến thức gì có thể đáp ứng được yêu cầu công việc. Sau đó liệt kê ra, tập cách diễn đạt trước để có thể trình bày mạch lạc thuyết phục trước nhà tuyển dụng.

KẾ TOÁN XÂY DỰNG PHẢI LÀM NHỮNG GÌ

Các bạn mới bắt đầu làm trong doanh nghiệp xây dựng nên biết
Kế toán xây dựng cần làm những gì ?
ketoancanbiet xin chia sẻ kinh nghiêm: Công việc của một nhân viên kế toán xây dựng

  • Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác, phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất mát, hư hỏng…
  • Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành, hạng mục công trình từng loại sản phẩm, đề xuất khả năng và các biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả.
  • Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xây dựng đã hoàn thành. Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công dở dang theo nguyên tắc quy định.
  • Lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giá thành công trình xây lắp, cung cấp chính xác kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của Giám đốc.
  • Làm Báo cáo tài chính và các báo cáo nội bộ phục vụ cho việc quản trị.
  • Sắp xếp, lưu trữ, quản lý hồ sơ, chứng từ kế toán một cách khoa học.
  • Làm các công việc khác, do cán bộ lãnh đạo phân công
NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN CHÚ Ý KHI LÀM KẾ TOÁN XÂY DỰNG
  • Phải tập hợp chi phí cho từng hạng mục, từng công trình, 
  • Phải theo dõi qua nhiều kỳ kế toán, 
  • Khi công trình hoàn thành, kế toán cũng phải tính giá thành cho từng công trình cụ thể. 
  • Vật tư xuất dùng phải phù hợp với định mức dự toán.
  • Phân bổ chi phí cho các công trình phải tương ứng với thời gian và giá trị công trình.
  • Trích dự phòng bảo hành công trình vào giá thành và hạch toán chi phí bảo hành nếu có
  • Phải cập nhật các văn bản của nhà nước liên quan đến giá đất đền bù

KẾ TOÁN THANH TOÁN LÀM NHỮNG GÌ

KẾ TOÁN THANH TOÁN LÀM NHỮNG CÔNG VIỆC GÌ
ketoancanbiet xin chia sẻ kinh nghiệm với các bạn về công việc kế toán thanh toán phải làm

Trước hết cần biết:

Kế toán thanh toán là gì?

  • Tuy kế toán thanh toán là một bộ phận của kế toán tổng hợp nhưng nó không phải là kế toán tổng hợp vì kế toán tổng hợp là tập hợp toàn bộ quá trình của tiền mặt, tiền gửi, tài sản cố định, thanh toán , giá thành….
  • Kế toán thanh toán theo dõi thường xuyên liên tục các khoản nợ của khách hàng và khoản phải trả của Doanh nghiệp đồng thời lên kế hoạch thu nợ và thanh toán nợ đảm bảo cho vòng tiền của doanh nghiệp.

Kế toán thanh toán làm những việc gì?

  • Để việc lập phiếu thu – phiếu chi hợp pháp, theo đúng chế độ kế toán, người đứng đầu bộ phận kế toán của công ty cần phải quy định các chứng từ tương ứng kèm theo để những yêu cầu thanh toán không phù hợp sẽ được nhận biết và xử lý kịp thời. Kế toán thanh toán thực hiện quy trình thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng trong doanh nghiệp. Công việc đó bao gồm:
Bộ phận tiếp nhận đề nghị thu – chi có thể là kế toán tiền mặt hoặc kế toán ngân hàng.
  • Chứng từ kèm theo yêu cầu chi tiền (phiếu chi, Uỷ nhiệm chi) có thể là: Giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, thông báo nộp tiền, hoá đơn, hợp đồng, …
  • Chứng từ kèm theo yêu cầu thu tiền (phiếu thu, Uỷ nhiệm thu) có thể là: Giấy thanh toán tiền tạm ứng, hoá đơn, hợp đồng, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản góp vốn, …
Đối chiếu chứng từ, đề nghị
  • Kế toán tiền mặt (kế toán ngân hàng) đối chiếu các chứng từ và đề nghị thu – chi, đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ (đầy đủ phê duyệt của phụ trách bộ phận liên quan và tuân thủ các quy định, quy chế tài chính của Công ty). Sau đó chuyển cho kế toán trưởng xem xét.
Kiểm tra lại
  • Kế toán trưởng kiểm tra lại, ký vào đề nghị thanh toán và các chứng từ liên quan.
Phê duyệt của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc.
  • Căn cứ vào các quy định và quy chế tài chính, quy định về hạn mức phê duyệt của Công ty, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc được ủy quyền xem xét phê duyệt đề nghị thu – chi. Các đề nghị chi/mua sắm không hợp lý, hợp lệ sẽ bị từ chối hoặc yêu cầu làm rõ hoặc bổ sung các chứng từ liên quan.
Lập chứng từ thu – chi
  • Đối với giao dịch tiền mặt tại quỹ: Kế toán tiền mặt lập và in phiếu thu – chi
  • Đối với giao dịch thông qua tài khoản ngân hàng: Kế toán ngân hàng lập uỷ nhiệm thu (UNT)/ uỷ nhiệm chi (UNC)
 Ký duyệt
  • Ký duyệt chứng từ thu – chi: Kế toán trưởng ký vào PT/UNT hoặc PC/UNC
Thực hiện thu – chi tiền:
  • Đối với giao dịch tiền mặt tại quỹ: Khi nhận được phiếu thu hoặc phiếu chi (do kế toán lập) kèm theo chứng từ gốc , Thủ quỹ phải:
Kiểm tra số tiền trên phiếu thu (Phiếu chi) với chứng từ gốc
Kiểm tra nội dung ghi trên  phiếu thu (Phiếu chi) có phù hợp với chứng từ gốc
Kiểm tra ngày , tháng lập  phiếu thu (Phiếu chi) và chữ ký của người có thẩm quyền.
Kiểm tra số tiền thu vào hoặc chi ra cho chính xác để nhập hoặc xuất quỹ tiền mặt.
Cho người nộp tiền hoặc nhận tiền ký vào phiếu thu hoặc Phiếu chi.
Thủ quỹ ký vào  phiếu thu hoặc Phiếu chi và giao cho khách hàng 01 liên.
Sau đó thủ quỹ căn cứ vào  phiếu thu hoặc Phiếu chi ghi vào Sổ Quỹ.
Cuối cùng, thủ quỹ chuyển giao 02 liên còn lại của  phiếu thu hoặc Phiếu chi cho kế toán.
  • Đối với thu chi tiền qua ngân hàng: Kế toán ngân hàng lập và nộp UNT/UNC, séc, … cho ngân hàng.

Hướng dẫn cách quản lý chi phí


Hướng dẫn cách quản lý chi phí

ketoancanbiet xin chia sẻ các bạn cách quản lý chi phí

Quản lý chi phí là gì?

Để có thể hiểu được quản lý chi phí là gì, chúng ta cũng cần phải hiểu về khái niệm chi phí
  • Chi phí là một khái niệm cơ bản nhất của bộ môn kế toán, của việc kinh doanh và trong kinh tế học, là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp đạt được một hoặc những mục tiêu cụ thể. Nói một cách khác, hay theo phân loại của kế toán tài chính thì đó là số tiền phải trả để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản xuất, giao dịch, v.v… nhằm mua được các loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình sản xuất, kinh doanh.
  • Quản lý chi phí là một phần quan trọng của doanh nghiệp trong tình hình kinh tế đầy khó khăn như hiện nay. Những kỹ thuật quản lý chi phí này sẽ hỗ trợ trong việc đánh giá và cải thiện các hoạt động và tài chính của doanh nghiệp.Các doanh nghiệp luôn luôn cố gắng tìm cách để cắt giảm chi phí và nâng cao hiệu quả. Khái niệm quản lý chi phí khá đơn giản, nhưng không phải tất cả các doanh nghiệp đều có thể đạt được mục tiêu quản lý chi phí của mình. Tuy nhiên, với một chương trình chi tiêu đúng kế hoạch thì bất kỳ doanh nghiệp sẽ cũng có thể hoạt động trong phạm vi ngân sách và thậm chí còn tiết kiệm được một khoản tiền lớn trong quá trình thực hiện.

Nội dung của quản lý chi phí là gì?

  • Mục đích của việc quản lý chi phí là bảo đảm việc thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (tổng mức đầu tư, dự toán, đơn giá, định mức, thanh quyết toán công trình…) tuân thủ đúng các quy định của nhà nước (Luật, Nghị định, Thông tư, văn bản công bố). Phạm vi thực hiện quản lý chi phí rất rộng bao gồm nhiều lĩnh vực, nội dung như tổng mức đầu tư, dự toán, chỉ số giá, định mức,đơn giá, thanh toán, quyết toán…với rất nhiều các quy định, hướng dẫn có tính quy phạm pháp luật, bắt buộc phải tuân thủ thực hiện.
  • Cắt giảm những chi phí không cần thiết. Doanh nghiệp nên giữ lại bản ghi chép cập nhật về tổng thu nhập và chi tiêu của mình. Bằng cách nhìn vào số tiền thực tế đi vào doanh nghiệp, cũng như số tiền được sử dụng cho các nhu cầu khác nhau của từng phòng ban, sẽ dễ dàng hơn đánh giá được tình hình tài chính của Doanh nghiệp.
Phân tích chi phí – lợi nhuận
  • Khi thực hiện một dự án mới hoặc cố gắng thay đổi dự án đang thực hiện, doanh nghiệp thường phải đánh giá yếu tố định lượng và tính khách quan của toàn bộ hoạt động. Mỗi dự án đều mất một khoản chi phí nhưng lại mang lại những lợi ích tiềm năng. Do đó, phân tích chi phí – lợi nhuận sẽ trở nên hữu ích khi quyết định có nên bắt đầu một hoạt động lớn hay không, hoặc có nên tiếp tục hay dừng một dự án lớn. Hầu hết các nhóm quy hoạch quản lý đều sử dụng một kỹ thuật đơn giản gọi là phân tích SWOT. SWOT là từ viết tắt của “Điểm mạnh” (Strength), “Điểm yếu” (Weak), “Cơ hội” (Opportuinity), và “Thách thức” (Threat). Đây là một phân tích định tính, nhưng phân tích SWOT có thể giúp bạn thực hiện đánh giá tài chính để xác định lợi ích ròng của các hoạt động. Ngoài ra, bạn cũng nên cân nhắc đến việc đánh giá tính kinh tế để xác định ảnh hưởng thuần của dự án hoặc việc thực hiện trên quan điểm của tất cả các bên liên quan.
Đánh giá lại quản lý hàng tồn kho
  • Nếu bạn đang thực hiện các hoạt động sản xuất với các nguyên vật liệu thô từ các nhà cung cấp, hoặc nếu bạn đang thuê một số dịch vụ từ các công ty khác, thì bạn có thể đánh giá lại hiệu quả kinh doanh của mình trong việc sử dụng các dịch vụ này. Ví dụ, bạn có thể tìm kiếm các hợp đồng cung cấp tốt hơn mà có chi phí rẻ hơn.Chỉ cần đảm bảo chắc chắn rằng bạn sẽ không hy sinh chất lượng sản phẩm đầu ra của chính mình.
Kiểm toán việc sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp
  • Một cách khác để cắt giảm chi phí đó là bằng cách kiểm toán việc sử dụng các nguồn tài nguyên của công ty bạn. Một thực tế đáng buồn là rất nhiều nguồn lực của doanh nghiệp bị mất do sử dụng gian lận các tài sản công ty. Ví dụ, một số nhân viên có thể lợi dụng tài khoản chi phí của họ, hoặc một số người có thể sử dụng trái phép thẻ tín dụng của công ty cho các chi phí cá nhân.Một số khác có thể thực hiện những tuyên bố gian lận về chính sách bảo hiểm y tế của công ty. Tiến hành kiểm toán tất cả các hoạt động đơn giản này sẽ giúp các nhà quản lý doanh nghiệp giảm được phần lớn tổn thất từ sự gian lận.
  • Quản lý chi phí là một việc làm thiết yếu của bất cứ doanh nghiệp nào, cả trong thời kỳ nền kinh tế bùng nổ hay suy thoái. Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tìm kiếm lợi nhuận cũng đều cố gắng cắt giảm và quản lý chi phí đúng cách.
  • Kinh doanh thực sự là một vấn đề rất phức tạp. Chỉ một sai lầm nhỏ cũng khiến bạn mất thời gian, và tiền bạc đầu tư. Đó là lý do tại sao chúng ta phải thực hiện tính toán chi phí và kế toán chi phí. Quan trọng hơn cả, phân tích hiệu quả chi phí cũng như lợi ích cần phải được thực hiện thông qua phân tích chi phí sản phẩm.
  • Thực hiện phân tích chi phí sản phẩm sẽ mang lại cho bạn rất nhiều lợi ích. Tiến hành phân tích chi phí sản phẩm dưới dạng mẫu, biểu đồ, và các báo cáo thực sự sẽ khiến bạn cảm thấy xứng đáng với thời gian mà bạn bỏ ra.

Chủ Nhật, 25 tháng 11, 2012

Kế toán tiền lương là gì ?


Câu hỏi:

Kế toán tiền lương là gì?

Để có thể hiểu một cách cụ thể khái niệm kế toán tiền lương là gì? Chúng ta cần nắm được khái niệm về tiền lương. Tiền lương là một thuật ngữ quen thuộc đối với tất cả mọi người, không chỉ riêng người làm kế toán. Vậy bạn hiểu gì về khái niệm này?
Tiền lương là gì?
  • Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và được thanh toán theo kết quả cuối cùng. Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, vừa là một yếu tố chi phí cấu thành nên giá trị các loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ. Do đo việc chi trả tiền lương hợp lý, phù hợp có tác dụng tích cực thúc đẩy người lao động hăng say trong công việc, tăng năng suất lao động, đẩy nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật. Các Doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả sức lao động nhằm tiết kiệm chi phí tăng tích lũy cho đơn vị.
  • Quỹ tiền lương của Doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà Doanh nghiệp dùng để trả cho tất cả các loại lao động do Doanh nghiệp trực tiếp quản lý và sử dụng. Đứng trên giác độ hạch toán, quỹ tiền lương được phân thành 2 loại : tiền lương chính và tiền lương phụ.
+ Tiền lương chính : Là tiền lương trả cho người lao động được tính theo khối lượng công việc hoàn thành hoặc tính theo thời gian làm nhiệm vụ chính tại Doanh nghiệp bao gồm : Tiền lương theo sản phẩm, tiền lương theo thời gian và các khoản phụ cấp kèm theo.
+ Tiền lương phụ : Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian không làm việc tại Doanh nghiệp nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định như : tiền lương nghỉ phép, nghĩ lễ, nghĩ việc riêng nhưng được hưởng lương …
Kế toán tiền lương là gì?
  • Kế toán tiền lương là việc hạch toán tiền lương dựa vào các yếu tố như: Bảng chấm công, bảng theo dõi công tác,  phiếu làm thêm giờ, hợp đồng lao động, hợp đồng khoán…. để lập bảng tính, thanh toán lương và bảo hiểm xã hội cho người lao động.

Nhiệm vụ của kế toán tiền lương là gì?

  • Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động .
  • Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động.
  • Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và kinh phí công đoàn (KPCĐ). Kiểm tra tình hình sử dụng quỹ tiền luơng, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
  • Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh
  • Lập báo cáo về lao động, tiền lương , BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán. Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.

Nội dung của kế toán tiền lương là gì?

Hạch toán số lượng lao động
  • Sự thay đổi về số lượng và chất lượng lao động doanh nghiệp thường do các nguyên nhân sau:
- Tuyển dụng mới người lao động, nâng bậc thợ;
- Nghỉ việc (nghỉ hưu, nghỉ mất sức, thôi việc…)
  • Căn cứ vào các chứng từ ban đầu như: quyết định tuyển dụng, quyết định cho thôi việc, quyết định nâng bậc thợ,…để theo dõi, hạch toán sự thay đổi về số lượng và chất lượng lao động.
Hạch toán thời gian lao động
  • Hạch toán tình hình sử dụng thời gian lao động bao gồm hạch toán giờ công tác của CNV và hạch toán thời gian lao động tiêu hao cho từng công việc hoặc cho sản xuất từng loại sản phẩm trong doanh nghiệp.
  • Hạch toán tình hình sử dụng thời gian lao động bằng việc sử dụng bảng chấm công để theo dõi thời gian làm việc của người lao động. Trong bảng chấm công ghi rõ thời gian làm việc, thời gian vắng mặt và ngừng việc với lý do cụ thể. Bảng chấm công do tổ trưởng ghi chép và tổng hợp nộp cho phòng kế toán vào cuối tháng để làm căn cứ tính lương.
  • Hạch toán thời gian lao động tiêu hao cho sản xuất từng sản phẩm hoặc từng loại sản phẩm bằng cách lấy thời gian làm việc cho từng loại sản phẩm trừ đi thời gian ngừng việc, hội họp, học tập…
Hạch toán kết quả lao động
  • Tùy từng loại hình sản xuất và điều kiện tổ chức lao động mà áp dụng các chứng từ thích hợp. Các chứng từ thường được sử dụng để hạch toán kết quả lao động là: Phiếu giao nhận sản phẩm, bảng theo dõi công tác tổ…

Kế toán xuất khẩu là gì

Câu hỏi:  Kế toán xuất khẩu là gì ?
Trả lời:

Kế toán xuất khẩu là gì?

  • Xuất khẩu hay xuất cảng, trong lý luận thương mại quốc tế là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho nước ngoài, trong cách tính toán cán cân thanh toán quốc tế theo IMF là việc bán hàng hóa cho nước ngoài. 
  • Khi thực hiện bất kỳ hoạt động xuất khẩu nào cũng cần các chứng từ, các loại giấy tờ dành riêng cho việc xuất khẩu. Việc hạch toán các loại chứng từ xuất khẩu này được gọi là kế toán xuất khẩu.

Nội dung kế toán xuất khẩu là gì?

  • Mua hàng để xuất khẩu.
Nợ TK 1561
Nợ TK 133
Có TK 111,112,331
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ.
Nợ TK 1562
Nợ TK 133
Có TK 111,112
  • Xuất hàng hóa giao bán
Nợ TK 157
Có TK 156
Khi người mua nhận hàng
Nợ TK 632
Có TK 157
Nợ TK 131
CÓ TK 511
Có TK 333
  • Khi có thông báo từ ngân hàng
Nợ TK 112,
Có TK 111
  • Thuế GTGT được hoàn.
Nợ TK 133
Có TK 111
  • Thuế GTGT không được hoàn
Nợ TK 811
CÓ TK 133
Thuế GTGT không hoàn được loại ra khỏi quyết toán khi tính thu nhập chịu thuế.
  • Chi phí vận chuyển
Nợ TK 641
Nợ TK 133
Có TK 111
Kế toán xuất khẩu ủy thác
  • Chứng từ, thủ tục
Bên xuất khẩu ủy thác
- Làm hàng mẫu đưa cho bên nhận ủy thác xem, hai bên thảo luận về việc giao nhận ủy thác
- Bên xuất khẩu chuyển tiền cho người nhận ủy thác xuất khẩu một khoản tiền để thanh toán tiền như :Chi phí vận chuyển, thuế…
- Trả tiền cho bên nhận ủy thác một số tiền hư hoa hồng về việc xuất khẩu.
Bên nhận ủy thác
- Xem hàng mẫu của bên ủy thác xuất khẩu.
- Trả tiền thuế, lệ phí, chi phí vận chuyển lấy từ bên ủy thác xuất khẩu.
- Được hưởng một số tiền hoa hồng theo quy định.
  • Hạch toán :
Bên xuất khẩu ủy thác.
Chuyển tiền cho bên nhận ủy thác để thanh toán các khoản phí, chi phí vận chuyển, thuế.
Nợ TK 3381
CÓ TK 112
- Giao hàng cho bên ủy thác
Nợ TK 157
Có TK 156
-Khi được tin bên nhận ủy thác bán được hàng
Nợ TK 632
Có TK 157
Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 413 nếu có chênh lệch tỷ giá.
- Khi nhận được tiền từ bên nhận ủy thác
Nợ TK 112
Nợ TK 641
Có TK 133
Có TK 331
Kế toán bên nhận ủy thác xuất.
- Nhận được tiền bên ủy thác xuất.
Nợ TK 111
Có TK 3381
- Trả phí cho bên bán
Nợ TK 3381
Có TK 112
- Nhận tiền từ người nhập khẩu
Nợ TK 112
Nợ TK 138
Có TK 131
- Hoa hồng được hưởng.
Nợ TK 338
Có TK 511
Có TK 333

Kinh nghiệm làm quyết toán thuế bảo vệ lợi ích doanh nghiệp

Kinh nghiệm làm quyết toán thuế bảo vệ lợi ích doanh nghiệp
ketoancanbiet xin chia sẻ kinh nghiệm làm kế toán trước khi cơ quan xuống kiểm tra:


1 – Công tác sắp xếp chứng từ gốc khi quyết toán thuế

  • Chúng ta cần sắp xếp chứng từ gốc hàng tháng theo tuần tự của bảng kê thuế đầu vào đầu ra đã in và nộp báo cáo cho cơ quan thuế hàng tháng.
  • Mỗi chứng từ hoặc một nhóm chứng từ phải kèm theo phiếu thu, phiếu chi, phiếu kế toán,…có đầy đủ chữ ký theo chức danh.
  • Kẹp riêng chứng từ của từng tháng, mỗi tháng một tập có bìa đầy đủ.

2 – Sắp xếp báo cáo đã nộp cho cơ quan thuế

  • Đi kèm theo chứng từ của năm nào là báo cáo của năm đó. Một số báo cáo thường kỳ là: Tờ khai kê thuế GTGT, XNK, Môn Bài, TTDB,…
  • Báo cáo tài chính, quyết toán thuế TNDN, TNCN, hoàn thuế kèm theo của từng năm

3 – Chuẩn bị sổ sách đã in hàng năm (theo hình thức NCK)

  • Sổ nhật ký chung
  • Sổ nhật ký bán hàng
  • Sổ nhật ký mua hàng
  • Sổ nhật ký chi tiền
  • Số nhật ký thu tiền
  • Sổ chi tiết công nợ phải thu cho tất cả các khách hàng
  • Sổ chi tiết công nợ phải trả cho tất cả các nhà cung cấp
  • Biên bản xác nhận công nợ của từng đối tượng (nếu có) cuối năm.
  • Sổ quỹ tiền mặt và sổ chi tiết ngân hàng.
  • Sổ cái các tài khoản: 131, 331, 111, 112, 152, 153, 154, 155, 211, 214,…621, 622, 627, 641, 642,…Tùy theo doanh nghiệp sử dụng quyết định 48 hoặc 15.
  • Sổ tổng hợp về tình hình tăng giảm tài sản cố định
  • Sổ tổng hợp về tình hình tăng giảm công cụ dụng cụ
  • Sổ khấu hao tài sản cố định
  • Sổ khấu hao công cụ dụng cụ
  • Thẻ kho/ sổ chi tiết vật tư
  • Bảng tổng hợp nhập xuất tồn từng kho
  • Toàn bộ chứng từ đã nhập đều phải in ra ký (đầy đủ chữ ký).
Lưu ý: số thứ tự các phiếu phải được đánh và sắp xếp tuần tự.

4 – Sắp xếp các hợp đồng kinh tế

  • Sắp xếp đầy đủ theo tuần tự từng hợp đồng đầu vào/ đầu ra.
  • Kiểm tra các biên bản, giấy tờ của từng hợp đồng nếu có.
  • Hợp đồng lao động và hệ thống thang bảng lương
  • Các quyết định bổ nhiệm, điều chuyển công tác, tăng lương.

5 – Hồ sơ pháp lý

  • Chuẩn bị đầy đủ cả gốc và photo công chứng (xác thực).
  • Các công văn đến/đi liên quan đến cơ quan thuế.

6 – Thời gian nộp hồ sơ quyết toán thuế và nộp thuế

  • Chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Cách học kế toán tài chính đạt hiệu quả cao


Cách học kế toán tài chính đạt hiệu quả cao

Bài viết sẽ giúp các bạn học tốt môn kế toán tài chính cho các bạn sinh viên

Cách học kế toán tài chính tốt nhất

  • Kế toán tài chính là một bộ môn phổ biến rộng rãi hiện nay vì sự ứng dụng của nó trong thực tiễn là rất lớn. Học chuyên ngành tài chính kế toán bạn sẽ trở thành những kế toán làm việc trong bộ phận kế toán tài chính. Công việc kế toán tài chính là việc ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu, lập báo cáo tài chính phục vụ cho các nhu cầu thông tin cho các đối tượng bên ngoài đơn vị, doanh nghiệp vì thế nó rất quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào.
  • Để có thể trở thành những kế toán làm việc một cách chuyên nghiệp, hiệu quả, trước hết bạn cần chuẩn bị cho mình ngay từ lúc bạn chuẩn bị bước vào nghề.

Cách học kế toán tài chính như thế nào?

  • Thứ nhất, để học tốt kế toán tài chính, bạn phải là người yêu thích nghề kế toán tài chính, bạn thật sự yêu thích công việc này thì bạn mới có sự đam mê trong học tập. Đây là động lực thúc đẩy bạn hăng hái hơn, học có hiệu quả hơn.
  • Thứ hai, cách học kế toán tài chính hiệu quả là bạn phải nắm vững được nguyên lý cơ bản, ôn kỹ lý thuyết, hệ thống tài khoản. Một khi đã nắm vững rồi thì bạn sẽ cảm thấy kế toán tài chính không còn khó khăn như bạn nghĩ.
  • Thứ ba, nắm vững các tài khoản trong bảng hệ thống tài khoản, các nội dung cũng như các phương pháp hạch toán các loại tài khoản đó trong doanh nghiệp. 
  • Thứ tư, trau dồi ngoại ngữ, tin học và toán học: Bạn có thể mạnh về ngoại ngữ. Đây là điều rất thuận lợi cho sự nghiệp sau này của bạn. Bởi vì trong xu thế phát triển của nền kinh tế hội nhập như hiện nay, ngành tài chính – kế toán cũng như tất cả những ngành khác đều đòi hỏi người nhân viên phải biết ngoại ngữ, nhất là tiếng Anh để có thể đọc hiểu các tài liệu chuyên ngành, nâng cao khả năng chuyên môn. Bạn cần am hiểu những phần mềm tin học chuyên ngành để công việc được thuận lợi hơn. Bạn có thể theo học các phần mềm chuyên ngành tài chính – kế toán tại các trung tâm tin học để bổ sung kiến thức cho mình
  • Thứ năm, học tập cách xử lý tình huống thực tế, kế toán luôn gắn liền với những kiến thức thực tiễn, bạn buộc phải học kỹ năng này để có thể làm được việc. Bạn có thể tìm đến các trung tâm đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ thưc tế để bổ sung cho vốn kiến thức đã có sẵn của mình cũng như học tập thêm các kỹ năng làm việc với chứng từ, cách hạch toán các nghiệp vụ, tài khoản…
  • Thứ sáu, điều cuối cùng là bạn phải biết lắng nghe và học hỏi bởi vì kiến thức là luôn bao la và rộng lớn, nếu như không học hỏi những người đi trước, những người có kinh nghiệm thì bạn sẽ không bao giờ tiến bộ được.

Thứ Ba, 20 tháng 11, 2012

HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ


 Hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ là gì?
1. Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “chứng từ ghi sổ”. Quá trình ghi sổ kế toán tách rời 02 quá trình :
  • Ghi theo trình tự thời gian trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ.
  • Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái.
2. Các loại sổ kế toán chủ yếu
  • Chứng từ ghi sổ
  • Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
  • Sổ cái
  • Các sổ, thẻ, kế toán chi tiết ( lưu ý: DN phát sinh sử dụng bao nhiêu TK thì có bấy nhiêu sổ chi tiết )
3. Nội dung, trình tự ghi sổ
  • Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán căn cứ chứng từ kế toán đã kiểm tra để lập chứng từ ghi sổ hoặc căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra phân loại để lập bảng Tổng hợp chứng từ kế toán theo từng loại nghiệp vụ, trên cơ sở số liệu của Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán để lập chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi đã lập xong chuyển cho kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán ) duyệt, rồi chuyển cho kế toán tổng hợp đăng ký vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ để ghi số và ngày tháng vào chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi đã ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ mới được sử dụng để ghi vào sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
  • Sau khi phản ánh tất cả chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng vào sổ cái, kế toán tiến hành cộng số phát sinh nợ, số phát sinh có và tính số dư cuối tháng của từng tài khoản. Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu trên sổ cái được sử dụng lập “Bảng cân đối tài khoản”.
  • Đối với các tài khoản phải mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì chứng từ kế toán, Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán kèm theo chứng từ ghi sổ là căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết theo yêu cầu của từng tài khoản. Cuôi tháng tiến hành cộng các sổ, thẻ kế toán chi tiết, lấy kết quả lập Bảng Tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với số liệu trên sổ cái của từng tài khoản đó. Các Bảng Tổng hợp chi tiết của từng tài khoản sau khi đối chiếu được dùng làm căn cứ lập báo cáo tài chính.

Thứ Hai, 19 tháng 11, 2012

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

CÁCH TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1. Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất; trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập ở ngoài Việt Nam thì được trừ số thuế thu nhập đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Căn cứ cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp: Là thu nhập tính thuế và thuế suất.
3. Xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước.
- Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam.
- Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế.
4. Doanh thu
Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng. Doanh thu được tính bằng đồng Việt Nam; trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ.
5. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
a. Trừ các khoản chi doanh nghiệp được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
- Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
b. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
- Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường;
- Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
- Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
- Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định;
- Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;
- Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa vượt định mức tiêu hao do doanh nghiệp xây dựng, thông báo cho cơ quan thuế và giá thực tế xuất kho;
- Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay;
- Trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật;
- Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;
-  Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán khác để trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
-  Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu;
- Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 10% tổng số chi được trừ; đối với doanh nghiệp thành lập mới là phần chi vượt quá 15% trong ba năm đầu, kể từ khi được thành lập. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra;
- Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo theo quy định của pháp luật.
c. Khoản chi bằng ngoại tệ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh chi phí bằng ngoại tệ.
6. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
a. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%, trừ trường hợp quy định tại điểm b và Điều 13 của Luật thuế thu nhập cá nhân.
b. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quí hiếm khác từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.