Thứ Bảy, 7 tháng 9, 2013

Hướng dẫn kê khai bổ sung thuế GTGT

Hướng dẫn kê khai bổ sung thuế GTGT



Thực hành khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT



Tại điểm 5 điều 9 chương 2 thông tư 29/2011 có hiệu lực từ ngày 1/7/2011 quy định như sau: 


I.  Khi chưa hết hạn nộp hồ sơ khai thuế ( chưa đến ngày 20) nếu người nộp thuế phát hiện hồ sơ đã  gửi có sai sót thì lập lại tờ khai mới và gửi cơ quan thuế đánh dấu trạng thái trên tờ khai là lần đầu.


II.  Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định 


Trường hợp 1: người nộp thuế sau khi nộp hồ sơ thuế GTGT cho cơ quan thuế, phát hiện sai sót cần kê khai bổ sung, điều chỉnh, nhưng không làm tăng giảm số thuế GTGT phải nộp ( sai sót về doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra, mua vào, mã số thuế hoặc tên công ty...) thì người nộp thuế có văn bản giải trình kèm theo tờ khai thuế GTGT mới thay thế, ko lập hồ sơ kê khai bổ sung điều chỉnh mẫu 01/KHBS.


Cơ quan thuế căn cứ văn bản giải trình, điều chỉnh lại số liệu tờ khai, người nộp thuế kê khai bổ sung, điều chỉnh theo số liệu tờ khai mới.


Trường hợp 2:


Thay đổi làm tăng giảm số thuế phải nộp, số thuế đc khấu trừ


1. Trường hợp kỳ cần điều chỉnh (kỳ gốc ) có số phát sinh phải nộp chỉ tiêu 40. 


Nếu sau khi điều chỉnh tăng số thuế phải nộp, hồ sơ gồm: 


Khai mẫu 01/KHBS, tính phạt chậm nộp trên số thuế tăng thêm kể từ ngày hết hạn nộp thuế của kỳ gốc


Nộp thuế tiền thuế tăng thêm và tiền phạt chậm nộp


Ví dụ:  kỳ kê khai thuế GTGT tháng 1 năm 2011, công ty hỗ trợ doanh nghiệp HN có chỉ tiêu 40 : 200.000.000 đ


Ngày 1/8/2011: công ty phát hiện đã khai thiếu hóa đơn đầu ra số tiền thuế tăng thêm là 30.000.000 đ ( hóa đơn đầu ra) thuế suất 10%. Biết rằng, doanh nghiệp vừa áp dụng HTKK thuế phiên bản mới tháng 7 nên ko chứa tờ khai của các tháng trước.


cách làm:


Bước 1: Kiểm tra xem trong phần mền HTKK đã tồn tại tháng cần điều chỉnh chưa; trường hợp nếu chưa tồn tại tờ khai đó thì kế toán phải tự gõ tay vào và phải chọn kỳ tính thuế kê khai sai ( ở ví dụ trên là tháng 1) và chọn ở trạng thái khai lần đầu


Bước 2: chọn tháng kê khai sai và chọn trang thái khai bổ sung  


Sau khi điều chỉnh lại số đúng trên tờ khai thì bấm vào nút “ tổng hợp KHBS”


Cách tính số ngày chậm nộp: tính từ ngày 21/2 đến ngày 1/8/2011: 161 ngày


Cách tính số tiền phạt chậm nộp: = số tiền thuế nộp chậm * 0,05% * số ngày chậm 


--->>> 30.000.000 x0,05% x 161


giải thích


Sau đó in làm 3 bộ, ký, đóng dấu 


Chú ý: Trường hợp này ko thực hiện điều chỉnh vào chỉ tiêu 37, 38 của tờ khai tháng hiện tại


 


Nếu sau khi điều chỉnh giảm số thuế phải nộp, hồ sơ gồm:


Khai 01/KHBS, theo dõi và được trừ vào số phát sinh phải nộp của tháng hiện tại


2.  Trường hợp kỳ kê khai gốc có số thuế còn đc khấu trừ ( chỉ tiêu 43)


Nếu sau khi điều chỉnh làm tăng số thuế được khấu trừ chỉ tiêu 43


Hồ sơ gồm: khai 01/KHBS, số thuế chênh lệch điều chỉnh vào chỉ tiêu 38 của tờ khai thác hiện tại


Ví dụ:  kỳ kê khai thuế GTGT tháng 2 năm 2011, công ty hỗ trợ doanh nghiệp HN có số thuế còn đc khấu trừ chuyển kỳ sau ( chỉ tiêu 43) 150.000.000 đồng


Ngày 31/8/2011 công ty đã phát hiện khai trùng 1 hóa đơn đầu ra số tiền thuế là 40.000.000. VAT 10%.


 


Nếu sau khi điều chỉnh, giảm số thuế còn được khấu trừ, người nộp thuế chưa dừng khấu trừ, chưa có quyết định hoàn thuế. 


 


Nếu sau khi điều chỉnh phát sinh âm chỉ tiêu 43, hồ sơ gồm:


Khai 01/KHBS số thuế chênh lệch điều chỉnh giảm vào chỉ tiêu 37 của tờ khai tháng hiện tại ( là tháng phát hiện) ko phải là tháng gốc sai mô.


Ví dụ: kỳ khai thuế GTGT tháng 3 năm 2011, công ty hỗ trợ có số thuế còn đc khấu trừ chuyển kỳ sau 250.000.000 đ ( chỉ tiêu 43) 


Ngày 3/9/2011 công ty phát hiện đã khai trùng 1 hóa đơn đầu vào, số tiền thuế là 60.000.000 đ ( VAT là 10%), yêu cầu điều chỉnh trường hợp trên.


Nếu sau khi điều chỉnh phát sinh dương dư trên chỉ tiêu 40


Hồ sơ gồm: khai 01/KHBS; số thuế chênh lệch dương thì phải tính phạt chậm nộp; nộp số thuế phát sinh dương và tiền phạt chậm nộp


Ví dụ:  kỳ kê khai thuế tháng 4 năm 2011. Công ty có số thuế còn đc khấu trừ chuyển kỳ sau, chỉ tiêu 43: 50 triệu


Ngày 3/9/11 Công ty phát hiện đã khai trùng một hóa đơn đầu vào số tiền thuế là 140.000.000 đ VAT10%. Yêu cầu điều chỉnh trường hợp trên.


Cách làm: công ty khai KHBS chỉ tiêu 40 là 90.000.000. thì tính ngày phạt nộp từ 21/5 đến 3/9 số tiền chậm nộp = 90 tr x 0,05% x 105 ngày.


Điều chỉnh số tiền 50.000.000 vào chỉ tiêu 37 của chỉ tiêu tháng 9/2011, ko tính phạt chậm nộp


Nếu điều chỉnh, giảm số thuế còn đc khấu trừ, người nộp thuế đã dừng khấu trừ, đã có quyết định hoàn thuế 


Nếu sau khi điều chỉnh phát sinh âm chỉ tiêu 43: hồ sơ gồm:


Khai 01/KHBS số thuế chênh lệch đã đc hoàn phải nộp lại; tính phạt chậm nộp từ ngày cơ quan thuế ra quyết định hoàn thuế.


Ví dụ:  Kỳ kê khai thuế tháng 2/2011 công ty có số thuế đc khấu trừ chuyển kỳ sau, chỉ tiêu 43 : 160.000.000 đồng.


Ngày 3/6/2011, cơ quan thuế đã có quyết định hoàn thuế trong đó đã hoàn hết số tiền này. 


Ngày 3/9/2011 công ty phát hiện khai trùng một hóa đơn đầu vào số tiền thuế là 60.000.000 VAT 10%. 


Cách làm:  công ty điều chỉnh 01/KHBS t2 chỉ tiêu 43 là 100.000.000 đồng.


Do đã có quyết định hoàn thuế nên công ty phải nộp lại số tiền thuế đã hoàn thừa 60 triệu, đồng thời tính phạt chậm nộp từ ngày 4/6 đến ngày 3/9


Nếu sau khi điều chỉnh phát sinh dương chỉ tiêu 40:


Hồ sơ bao gồm: Khai 01/KHBS số tiền thuế chênh lệch đã đc hoàn phải nộp lại; tính phạt chậm nộp từ ngày cơ quan thuế ra quyết định hoàn thuế


Số thuế chênh lệch dương thì phải tính phạt chậm nộp từ ngày hết hạn nộp thuế: nộp số thuế phát sinh dương, và số tiền phạt chậm nộp.


Ví dụ:  kỳ kê khai thuế tháng 4/2011, công ty có số thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau, chỉ tiêu 43 : 70.000.000 đ, ngày 3/7 cơ quan thuế đã ra quyết định hoàn thuế cho số tiền này.


Ngày 3/9/11 cty phát hiện đã khai sót 1 hóa đơn đầu ra, số tiền thuế là 110.000.000


Cách làm: sau khi điều chỉnh có số phát sinh số thuế phải nộp chỉ tiêu 40 là 40.000.000 đồng


công ty nộp lại số tiền đã hoàn, tính phạt chậm nộp từ ngày có quyết định hoàn, từ ngày 4/7 đến 3/9 = 70.000.000 x 0,05% x số ngày chậm nộp


nộp số tiền thuế chậm nộp tăng thêm 40 triệu, đồng thời tính ngày phạt chậm nộp từ ngày 21/5 đến ngày 3/9: 40 triệu x 0,05% x số ngày chậm nộp.

Mô tả công việc của kế toán thanh toán

Để có thể làm tốt được công việc của một nhân viên kế toán thanh toán thì các bạn cần có các kỹ năng cơ bản sau:
Kiểm soát hoạt động của thu ngân

-          Trực tiếp nhận các chứng từ liên quan từ bộ phận thu ngân.
-          Trực tiếp thực hiện nghiệp vu thanh toán tiền mặt, qua ngân hàng cho nhà cung cấp như: đối chiếu công nợ, nhận hoá đơn, xem xét phiếu đề nghị thanh toán, lập phiếu chi…
-          Đối chiếu kiểm tra tồn quỹ cuối ngày với thủ quỹ.
-          Thực hiện các nghiệp vụ chi nội bộ như lương, thanh toán mua hàng ngoài…
Mô tả công việc của kế toán thanh toán
Khi nhắc đến kế toán thanh toán là làm gì chúng ta sẽ phải nghĩ đến đầu tiên đó là những khoản Thu – Chi thực tế trong doanh nghiệp. Nếu bạn nào đã từng làm kế toán công  nợ thì sẽ bắt nhịp rất nhanh với công việc kế toán thanh toán này. Sau đây Công ty kế toán Hà Nội sẽ chia sẻ cho các bạn biết công việc của một nhân viên kế toán thanh toán phải làm những việc gì:

Quản lý các khoản thu

-          Thực hiện các nghiệp vụ thu tiền: của các cổ đông, thu hồi công nợ, thu tiền của thu ngân hàng ngày.
+ Có nhân cách tốt, trung thực, thẳng thắn;
+ Chấp nhận làm việc ngoài giờ khi có yêu cầu đột xuất.
+ Sức khỏe tốt, năng động, chuyên cần.
Quản lý các khoản chi

-          Lập kế hoạch thanh toán với nhà cung cấp hàng tháng, tuần.
-          In báo cáo tồn quỹ, tiền mặt hàng ngày cho GD
-          Chủ động liên hệ với nhà cung cấp trong trường hợp kế hoạch thanh toán không đảm bảo.
-          Theo dõi nghiệp vụ tạm ứng.
-          Theo dõi việc thanh toán thẻ của khách hàng.
Theo dõi việc quản lý quỹ tiền mặt

-          Kết hợp với thủ quỹ thực hiện nghiệp vụ thu chi theo quy định.
+ Nhiệt tình, tự tin, có tinh thần đồng đội; khả năng hợp tác và làm việc nhóm tốt.
-          Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ các chứng từ của thu ngân.
Đã từng làm kế toán công nợ
-          Kiểm soát các chứng từ của thu ngân trong trường hợp hệ thống PDA không hoạt động.
Ngoài ra thì những điểm sau được sau được gọi là lợi thế khi bạn ứng tuyển vị trí kế toán thanh toán:
+ Nghiệp vụ kế toán tốt.
+ Cẩn thận, ngăn nắp, và có tinh thần trách nhiệm với công việc;
-          Theo dõi công nợ của cổ đông, khách hàng, nhân viên và đôn đốc thu hồi nợ.

-          Theo dõi tiền gửi ngân hàng.
 
+ Nhanh nhẹn và chịu được áp lực công việc cao;
+ Am hiểu về các phần mềm kế toán;
 
-          Quản lý các chứng từ liên quan đến thu chi.
+ Kỹ năng giao tiếp: giao tiếp và thuyết trình tốt.

Thứ Tư, 28 tháng 8, 2013

Lịch kê khai và nộp các báo cáo thuế năm 2013

Lịch kê khai thuế và nộp các báo cáo thuế năm 2013 cụ thể :


Tháng 1 năm 2013
Ngày 10
  • Thuế môn bài năm 2013
  • Tờ khai thuế Môn bài
Áp dụng cho những đối tượng doanh nghiệp sau:
  • Hoạt động trở lại sau thời gian tạm ngừng
  • Thay đổi vế vốn
  • Thay đổi cơ quan quản lý thuế
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 12/2012
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 12/2012
  • Báo cáo sử dụng hóa đơn quý IV năm 2012
  • Báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN quý IV năm 2012
Ngày
30
  • Tờ khai Thuế TNCN Quý IV/2012
Thuế TNCN quý IV/2012
Ngày
31
  • Tờ khai thuế TNDN tạm tính Quý IV/2012
  • Thuế TNDN tạm tính quý IV/2012
Tháng 2 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 1/2012
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 1/2013
Hoãn nộp thuế GTGT phát sinh tháng 1/2013 đến ngày 20/08/2013 đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tháng 3 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 2/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 2/2013
  • Hoãn nộp thuế GTGT phát sinh tháng 2/2013 đến ngày 20/09/2013 đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Ngày
30
  • Báo cáo tài chính năm 2012
  • Báo cáo quyết toán thuế TNDN năm 2012
Báo cáo quyết toán thuế TNCN năm 2012
Tháng 4 năm 2013
Ngày 20Báo cáo thuế:
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 3/2013
  • Báo cáo sử dụng hóa đơn quý I năm 2013
Thuế:
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 3/2013
  • Hoãn nộp thuế GTGT phát sinh tháng 3/2013 đến ngày 20/10/2013 đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
  • Thuế GTGT tháng 6/2012
  • Thuế TNDN tạm tính Quý I/2013: hoãn nộp đến 30/10/2013 đối với doanh nghiệp
Ngày
30
  • Tờ khai Thuế TNCN Quý I/2013
  • Thuế TNCN  Quý I/2013
  • Tờ khai thuế TNDN tạm tính Quý I/2013
Tháng 5 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 4/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 4/2013
Tháng 6 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 5/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 5/2013
Tháng 7 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 6/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 6/2013
  • Báo cáo sử dụng hóa đơn quý II/2013
  • Báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN quý II/2013
Ngày
30
  • Tờ khai Thuế TNCN Quý II/2013
  • Thuế TNCN  Quý II/2013
  • Tờ khai thuế TNDN tạm tính Quý II/2013
  • Thuế TNDN tạm tính Quý II/2013 được giãn nộp đến  30/10/2013
Tháng 8 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 7/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 7/2013
  • Thuế GTGT tháng 1/2013
Tháng 9 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 8/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 8/2013
  • Thuế GTGT tháng 2/2013
Tháng 10 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 9/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 9/2013
  • Báo cáo sử dụng hóa đơn quý III/2013
  • Báo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN quý III/2013
  • Thuế GTGT tháng 3/2013
Ngày
30
  • Tờ khai Thuế TNCN Quý III/2013
  • Thuế TNCN  Quý III/2013
  • Tờ khai thuế TNDN tạm tính Quý III/2013
  • Thuế TNDN tạm tính Quý III/2013
  • Hạn nộp thuế TNDN tạm tính Quý I, Quý II năm 2013 với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tháng 11 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 10/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 10/2013
Tháng 12 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 11/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 11/2013
Tháng 1 năm 2014
Ngày 10
  • Thuế môn bài năm 2014
  • Tờ khai thuế Môn bài
Áp dụng cho những đối tượng doanh nghiệp sau:
  • Hoạt động trở lại sau thời gian tạm ngừng
  • Thay đổi vế vốn
  • Thay đổi cơ quan quản lý thuế
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 12/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 12/2013
  • Báo cáo sử dụng hóa đơn quý IV/2013
  • Báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN quý IV/2013
Ngày
30
  • Tờ khai Thuế TNCN Quý IV/2013
  • Thuế TNCN quý IV/2013
Ngày
31
  • Tờ khai thuế TNDN tạm tính Quý IV/2013
  • Thuế TNDN tạm tính Quý IV/2013
  • Hạn nộp Thuế TNDN tạm tính quý IV/2011 đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tháng 2 năm 2014
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 1/2014
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 1/2014
Tháng 3 năm 2014
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 2/2014
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 2/2014
Ngày
30
  • Báo cáo tài chính năm 2013
  • Báo cáo quyết toán thuế TNDN năm 2013
  • Báo cáo quyết toán thuế TNCN năm 2013
  • Thuế TNDN năm 2013
  • Thuế TNCN năm 2013

Hướng dẫn lập báo cáo tài chính cuối năm

Hướng dẫn cách lập báo cáo tài chính cuối năm 

Kế toán hà nội sẽ hướng dẫn lập báo cáo tài chính cuối năm và cách làm báo cáo tài chính sao chu đúng , đủ cho tất cả các bạn . Hy vọng các bạn sẽ làm tốt được công việc kế toán của mình

I / Nguyên tắc chung để lập bảng cân đối kế toán :


- Trước khi lập bảng CĐKT, nhân viên kế toán cần phải phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết có liên quan, thực hiện việc kiểm kê tài sản và phản ánh kết quả kiểm kê vào sổ kế toán. Trước khi khóa sổ phải đối chiếu công nợ phải thu, phải trả . Đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết, số liệu trên sổ kế toán và số thực kiểm kê, khoá sổ kế toán và tính số dư các tài khoản.
- Số liệu dùng để phản ánh vào các chỉ tiêu trên bảng CĐKT là không bù trừ. Nếu tài khoản có theo dõi chi tiết và cuối kỳ tổng hợp dẫn đến dư cả 2 bên Nợ và Có thì vẫn giữ nguyên số dư đó khi tham gia tính toán.
- Khi lập bảng CĐKT, những chỉ tiêu liên quan đến những tài khoản phản ánh tài sản có số dư Nợ thì căn cứ vào số dư Nợ của các tài khoản liên quan để ghi. Những chỉ tiêu thuộc nhóm nguồn vốn thì căn cứ vào số dư Có của các tài khoản liên quan để ghi.
- Những chỉ tiêu thuộc các khoản phải thu, phải trả ghi theo số dư chi tiết của các tài khoản phải thu, tài khoản phải trả. Nếu số dư chi tiết là dư Nợ thì ghi ở phần "TÀI SẢN", nếu số dư chi tiết là số dư Có thì ghi ở phần "NGUỒN VỐN".
- Các chỉ tiêu liên quan đến các tài khoản điều chỉnh hoặc tài khoản dự phòng như 214, 129, 229, 139, 159, … luôn có số dư Có, nhưng khi lên bảng CĐKT thì ghi ở phần “TÀI SẢN” theo số âm; các tài khoản nguồn vốn như 412, 413, 419, 421, … nếu có số dư bên Nợ thì vẫn ghi ở phần "NGUỒN VỐN", nhưng ghi theo số âm.

II / Cơ sở số liệu và phương pháp lập bảng cân đối kế toán :

Cơ sở để lập bảng CĐKT là số liệu của bảng CĐKT năm trước (cột số cuối kỳ) và số liệu kế toán tổng hợp, số liệu kế toán chi tiết tại thời điểm lập BCĐKT sau khi đã khoá sổ. Cụ thể :

+ / Đối với cột “ Số đầu năm ”: Căn cứ số liệu cột "Số cuối kỳ" của bảng CĐKT ngày 31/12 năm trước để ghi.
+ / Đối với cột “ Số cuối kỳ ”  : Phương pháp lập khái quát có thể biểu diễn qua sơ đồ sau (kết cấu theo 2 phần xếp dọc) :
Có 2 Phương pháp lập Bảng CĐKT cột số cuối kỳ cụ thể như sau :

Bảng CĐKT là phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ cân đối vốn có của đối tượng kế toán. Mối quan hệ cân đối đó gồm 2 loại :

1- Quan hệ cân đối tổng thể, cân đối chung như quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn :
Tổng số tài sản = Tổng số các nguồn vốn
Tổng số tài sản = Tài sản lưu động + TSCĐ và đầu tư tài chính
Tổng số nguồn vốn = Nợ phải trả + nguồn vốn của chủ sở hữu
Thông qua các quan hệ cân đối trên có thể thấy được kết cấu của từng loại tài sản, từng loại nguồn vốn từ đó mà xác định được thực trạng tài chính của doanh nghiệp, đưa ra các quyết định về việc đầu tư vốn theo hướng hợp lý, phù hợp với mục đích và điều kiện kinh doanh trong từng giai đoạn cụ thể, phù hợp với ngành nghề kinh doanh của từng đơn vị.

2- Quan hệ cân đối từng phần, cân đối bộ phận :
Thể hiện quan hệ cân đối giữa số hiện có và sự vận động của từng đối tượng kế toán : từng loại vốn, từng nguồn vốn. Cụ thể :
+ Nguồn vốn chủ sở hữu
B nguồn vốn = A tài sản (I+II+IV+V+VI) + B tài sản
Cân đối này chỉ mang tính lý thuyết điều đó có nghĩa là : Nguồn vốn của chủ sở hữu vừa đủ trang trải các loại tài sản cho các hoạt động chủ yếu mà không phải đi vay hoặc chiếm dụng.
Trong thực tế thường xảy ra 1 trong 2 trường hợp :

 - Trường hợp 1 :  Vế trái > vế phải
doanh nghiệp không sử dụng hết nguồn vốn hiện có của mình đã bị người khác chiếm dụng vốn. Thể hiện trên mục III (các khoản phải thu) loại A - phần tài sản.

 -  Trường hợp 2 : Vế trái < vế phải
doanh nghiệp thiếu nguồn vốn để trang trải cho các tài sản đang sử dụng nên phải vay mượn. Thể hiện trên loại B - phần nguồn vốn. Việc sử dụng vốn vay mượn trong kinh doanh nếu chưa quá thời hạn thanh toán là điều bình thường, hay xảy ra.

Do luôn tồn tại các mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với đối tượng khác nên luôn xảy ra hiện tượng chiếm dụng và bị chiếm dụng. Vấn đề cần quan tâm là tính chất hợp lý và hợp pháp của các khoản đi chiếm dụng và bị chiếm dụng.

B nguồn vốn + A (II) nguồn vốn = B tài sản
Điều này cho thấy cách tài trợ các loại tài sản ở doanh nghiệp mang lại sự ổn định và an toàn về mặt tài chính. Bởi lẽ doanh nghiệp dùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho các sử dụng dài hạn vừa đủ. Tuy nhiên, trong thực tế có thể xảy ra 1 trong 2 trường hợp sau :
- Trường hợp 1 : Vế trái > vế phải
Điều đó cho thấy việc tài trợ từ các nguồn vốn là rất tốt. Nguồn vốn dài hạn thừa để tài trợ cho các sử dụng dài hạn, phần thừa này doanh nghiệp dành cho các sử dụng ngắn hạn. Điều đó cũng có nghĩa là tài sản lưu động lớn hơn nợ ngắn hạn thể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là tốt.
- Trường hợp 2 : Vế trái < vế phải
Cho thấy nguồn vốn dài hạn nhỏ hơn tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn, doanh nghiệp đã sử dụng nợ ngắn hạn để tài trợ cho các sử dụng dài hạn. Tình hình tài chính của doanh nghiệp là không sáng sủa. Trường hợp này thể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là yếu vì chỉ có tài sản lưu động và đầu tư tài chính ngắn hạn mới có thể chuyển đổi thành tiền trong thời gian ngắn để đảm bảo việc trả nợ.

Để bảng CĐKT đúng, ngoài việc phản ánh đúng, đầy đủ số liệu cho các chỉ tiêu của nó còn phải đảm bảo quan hệ cân đối chung giữa tài sản và nguồn vốn:
TỔNG TÀI SẢN =  TỔNG NGUỒN VỐN

Thứ Ba, 23 tháng 4, 2013

Lập định mức tiêu hao nguyên vật liệu

Lập định mức tiêu hao nguyên vật liệu

Hỏi:
Em mới làm kế toán cho đơn vị sản xuất cửa nhựa cửa cuấn em muốn lập định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho sản phẩm này, ai có mẫu thì gửi cho em xin với hoặc bày cho em cách tính với! em xin chân thành cảm ơn
Trả lời:
Về mẫu, bạn tham khảo mẫu số 07/ĐKĐM-SXKD tại phụ lục số VI của Thông tư số194/2010/TT-BTC

Hướng dẫn hạch toán chi phí bỏ sót từ năm trước

Hướng dẫn hạch toán chi phí bỏ sót từ năm trước 

Hỏi: Cho em hỏi nếu chứng từ đã hết niên độ kế toán mà những chứng từ còn lại có được đem qua năm sau quyết toán không ạ
(VD: năm 2012 em còn chứng từ 5 triệu thanh toán không kịp trong năm, qua năm em lấy chứng từ 5 triệu thanh trong năm 2013 thì  thanh toán như vậy có đúng không?và có vi phạm về nguyên tắc kế toan không?
Trả lời:
 Hướng dẫn hạch toán chi phí bỏ sót từ năm trước ?
Ở đây có hai trường hợp Thanh đưa ra để bạn coi:

1. Nếu khoản đó có hoá đơn, chứng từ chi trong năm 2012 thì bạn hạch toán vào năm 2012.

2. Nếu khoản đó có hoá đơn, nhưng thực chi trong năm 2013 thi hạch toán vào năm 2013.

Như vậy, theo câu hỏi của bạn " lấy chứng từ 5tr  thanh toán trong năm 2013" thì bạn hạch toán vào sổ sách năm 2013.

Thân chào
Khai giảng lớp học kế toán tổng hợp cấp tốc đi làm ngay tại trung tâm kế toán hà nội
Cam kết học xong làm được việc
Liên hệ tư vấn khóa học: 0962 648 589

Thứ Năm, 24 tháng 1, 2013

Kê khai hóa đơn hàng trả lại


Kê khai hóa đơn hàng trả lại như nào
Hoá đơn xuất trả hàng và hoá đơn hàng bán bị trả lại kê khai bình thường giống như các loại hoá đơn mua vào và bán ra khác (không được ghi âm).

Lưu ý: Việc kê khai bổ sung (mẫu 01/KHBS) chỉ thực hiện trong trường hợp hoá đơn kỳ trước kê sai, kê thừa, kê thiếu mà thôi.

Trích dẫn giải: 
Tiết 2.8, Điểm 2, Mục IV Phần B Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định:   
       
Cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, người bán đã xuất hoá đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hoá, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hoá đơn, trên hoá đơn ghi rõ hàng hoá trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT. Hoá đơn này là căn cứ để bên bán điều chỉnh doanh số bán, số thuế GTGT đầu ra; bên mua điều chỉnh doanh số mua, số thuế GTGT đầu vào.

Theo quy định trên và hướng dẫn về hạch toán kế toán hàng bán bị trả lại thì bên mua xuất hàng bị trả lại hàng mua cho bên bán kê vào bảng kê 01-2/GTGT, kê số âm.

Tuy nhiên để tiện trong việc kê khai không phải kê khai số âm, cũng như khớp với báo cáo sử dụng hoá đơn, Tổng cục Thuế đã hướng dẫn kê khai hàng hoá bị trả lại theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC vào bảng kê 01/-1/GTGT (Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra), kê số dương; khi kê bạn nhớ ghi vào cột ghi chú: hàng hoá trả lại người bán. Đây không phải là doanh thu bán hàng của doanh nghiệp

Thứ Ba, 22 tháng 1, 2013

Các trường hợp không phải kê khai thuế GTGT


ketoancanbiet xin chia sẻ các trường hợp không phải kê khai thuế GTGT:
1. Hàng hoá, dịch vụ được người nộp thuế tại Việt Nam cung cấp ở ngoài Việt Nam, trừ hoạt động vận tải quốc tế mà chặng vận chuyển có điểm đi và điểm đến ở nước ngoài;
Trường hợp cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ (trừ các dịch vụ xuất khẩu) mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam thì dịch vụ này phải chịu thuế giá trị gia tăng đối với phần giá trị hợp đồng thực hiện tại Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hoá nhập khẩu.
Ví dụ 6  trường hợp không phải kê khai thuế GTGT: Công ty A và Công ty B (là các doanh nghiệp Việt Nam) ký hợp đồng mua bán dầu nhờn. Công ty A mua dầu nhờn của các công ty ở Sin-ga-po, sau đó bán cho Công ty B tại cảng biển Sin-ga-po thì Công ty A không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với doanh thu bán dầu nhờn trên.
Ví dụ 7 trường hợp không phải kê khai thuế GTGT:  Công ty D ký hợp đồng tổ chức biểu diễn nghệ thuật tại Hà Lan với đơn vị X là cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam. Công ty D không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với doanh thu nhận được từ hợp đồng tổ chức biểu diễn nghệ thuật nêu trên.
Ví dụ 8: Công ty B ký hợp đồng với Công ty C về việc cung cấp dịch vụ tư vấn, khảo sát, thiết kế cho dự án đầu tư ở Cam-pu-chia của Công ty C (Công ty B và công ty C là các doanh nghiệp Việt Nam). Hợp đồng có phát sinh các dịch vụ thực hiện ở Việt Nam và các dịch vụ thực hiện tại Cam-pu- chia thì Công ty B không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với phần dịch vụ thực hiện tại Cam-pu-chia; đối với phần doanh thu dịch vụ thực hiện tại Việt Nam, Công ty B phải kê khai, tính thuế GTGT theo quy định.
Ví dụ 9: Công ty bảo hiểm Y (là doanh nghiệp Việt Nam) ký hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hoá nhập khẩu của Công ty TNHH X từ Pháp về đến kho của Công ty TNHH X tại Việt Nam. Công ty bảo hiểm Y không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với doanh thu từ hợp đồng bảo hiểm cho hàng hoá nhập khẩu ký với Công ty TNHH X.
2. Các khoản thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác, trừ khoản lãi cho vay do doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng nhận được.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
Trường hợp bồi thường bằng hàng hoá, dịch vụ thì cơ sở bồi thường phải lập hoá đơn như đối với bán hàng hoá, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.
Ví dụ 10: Công ty cổ phần VC ký hợp đồng cho Doanh nghiệp T vay tiền trong thời hạn 6 tháng và được nhận khoản tiền lãi. Công ty cổ phần VC phải kê khai nộp thuế GTGT đối với khoản tiền lãi từ hợp đồng cho vay nêu trên.
Ví dụ 11: Công ty TNHH P&C nhận được khoản tiền lãi từ việc mua trái phiếu và tiền cổ tức từ việc mua cổ phiếu của các doanh nghiệp khác. Công ty TNHH P&C không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản tiền lãi từ việc mua trái phiếu và tiền cổ tức nhận được.
Ví dụ 12: Doanh nghiệp A nhận được khoản bồi thường thiệt hại do bị huỷ hợp đồng từ doanh nghiệp B là 50 triệu đồng thì doanh nghiệp A lập chứng từ thu và không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản tiền trên.
Ví dụ 13: Doanh nghiệp X mua hàng của doanh nghiệp Y, doanh nghiệp X có ứng trước cho doanh nghiệp Y một khoản tiền và được doanh nghiệp Y trả lãi cho khoản tiền ứng trước đó thì doanh nghiệp X không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản lãi nhận được.
Ví dụ 14: Doanh nghiệp X bán hàng cho doanh nghiệp Z, tổng giá thanh toán là 440 triệu đồng. Theo hợp đồng, doanh nghiệp Z thanh toán trả chậm trong vòng 3 tháng, lãi suất trả chậm là 1%/tháng/tổng giá thanh toán của hợp đồng. Sau 3 tháng, doanh nghiệp X nhận được từ doanh nghiệp Z tổng giá trị thanh toán của hợp đồng là 440 triệu đồng và số tiền lãi chậm trả là 13,2 triệu đồng (440 triệu đồng x 1% x 3 tháng) thì doanh nghiệp X không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản tiền 13,2 triệu đồng này.
3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam như: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (bao gồm cả vật tư, phụ tùng thay thế; quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại; môi giới bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ; đào tạo; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam.
4. Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế GTGT thì không phải kê khai, tính thuế giá trị gia tăng khi bán tài sản, kể cả trường hợp bán tài sản đang sử dụng để bảo đảm tiền vay tại các ngân hàng, tổ chức tín dụng.
Ví dụ 15: Ông A là cá nhân không kinh doanh bán 01 ô tô 4 chỗ ngồi cho ông B với giá là 600 triệu đồng thì ông A không phải kê khai, tính thuế GTGT đối với số tiền bán ô tô thu được.

Ví dụ 16: Ông E là cá nhân không kinh doanh thế chấp 01 ô tô 4 chỗ ngồi cho ngân hàng VC để vay tiền. Đến thời hạn phải thanh toán theo hợp đồng, Ông E không thanh toán được cho ngân hàng VC nên tài sản là ô tô thế chấp bị bán phát mại để thu hồi nợ thì khoản tiền thu được từ bán phát mại chiếc ôtô thế chấp nêu trên không phải kê khai, tính thuế GTGT.
5. Tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì không phải lập hoá đơn và kê khai, nộp thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có Quyết định hoặc Lệnh điều chuyển tài sản kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản.
Trường hợp tài sản khi điều chuyển đã thực hiện đánh giá lại giá trị tài sản hoặc điều chuyển cho cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì phải lập hoá đơn GTGT, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.

6. Các trường hợp khác:

Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:
a) Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.
b) Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp; điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hoá đơn.
Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một cơ sở kinh doanh thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải xuất hoá đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định, trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 5 Điều này.
c) Thu đòi người thứ 3 của hoạt động bảo hiểm.
d) Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hoá, dịch vụ của cơ sở kinh doanh.
đ) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hoả, tàu thuỷ; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý bán bảo hiểm.
e) Doanh thu hàng hoá, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT.