Thứ Năm, 24 tháng 1, 2013

Kê khai hóa đơn hàng trả lại


Kê khai hóa đơn hàng trả lại như nào
Hoá đơn xuất trả hàng và hoá đơn hàng bán bị trả lại kê khai bình thường giống như các loại hoá đơn mua vào và bán ra khác (không được ghi âm).

Lưu ý: Việc kê khai bổ sung (mẫu 01/KHBS) chỉ thực hiện trong trường hợp hoá đơn kỳ trước kê sai, kê thừa, kê thiếu mà thôi.

Trích dẫn giải: 
Tiết 2.8, Điểm 2, Mục IV Phần B Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định:   
       
Cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, người bán đã xuất hoá đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hoá, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hoá đơn, trên hoá đơn ghi rõ hàng hoá trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT. Hoá đơn này là căn cứ để bên bán điều chỉnh doanh số bán, số thuế GTGT đầu ra; bên mua điều chỉnh doanh số mua, số thuế GTGT đầu vào.

Theo quy định trên và hướng dẫn về hạch toán kế toán hàng bán bị trả lại thì bên mua xuất hàng bị trả lại hàng mua cho bên bán kê vào bảng kê 01-2/GTGT, kê số âm.

Tuy nhiên để tiện trong việc kê khai không phải kê khai số âm, cũng như khớp với báo cáo sử dụng hoá đơn, Tổng cục Thuế đã hướng dẫn kê khai hàng hoá bị trả lại theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC vào bảng kê 01/-1/GTGT (Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra), kê số dương; khi kê bạn nhớ ghi vào cột ghi chú: hàng hoá trả lại người bán. Đây không phải là doanh thu bán hàng của doanh nghiệp

Thứ Ba, 22 tháng 1, 2013

Các trường hợp không phải kê khai thuế GTGT


ketoancanbiet xin chia sẻ các trường hợp không phải kê khai thuế GTGT:
1. Hàng hoá, dịch vụ được người nộp thuế tại Việt Nam cung cấp ở ngoài Việt Nam, trừ hoạt động vận tải quốc tế mà chặng vận chuyển có điểm đi và điểm đến ở nước ngoài;
Trường hợp cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ (trừ các dịch vụ xuất khẩu) mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam thì dịch vụ này phải chịu thuế giá trị gia tăng đối với phần giá trị hợp đồng thực hiện tại Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hoá nhập khẩu.
Ví dụ 6  trường hợp không phải kê khai thuế GTGT: Công ty A và Công ty B (là các doanh nghiệp Việt Nam) ký hợp đồng mua bán dầu nhờn. Công ty A mua dầu nhờn của các công ty ở Sin-ga-po, sau đó bán cho Công ty B tại cảng biển Sin-ga-po thì Công ty A không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với doanh thu bán dầu nhờn trên.
Ví dụ 7 trường hợp không phải kê khai thuế GTGT:  Công ty D ký hợp đồng tổ chức biểu diễn nghệ thuật tại Hà Lan với đơn vị X là cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam. Công ty D không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với doanh thu nhận được từ hợp đồng tổ chức biểu diễn nghệ thuật nêu trên.
Ví dụ 8: Công ty B ký hợp đồng với Công ty C về việc cung cấp dịch vụ tư vấn, khảo sát, thiết kế cho dự án đầu tư ở Cam-pu-chia của Công ty C (Công ty B và công ty C là các doanh nghiệp Việt Nam). Hợp đồng có phát sinh các dịch vụ thực hiện ở Việt Nam và các dịch vụ thực hiện tại Cam-pu- chia thì Công ty B không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với phần dịch vụ thực hiện tại Cam-pu-chia; đối với phần doanh thu dịch vụ thực hiện tại Việt Nam, Công ty B phải kê khai, tính thuế GTGT theo quy định.
Ví dụ 9: Công ty bảo hiểm Y (là doanh nghiệp Việt Nam) ký hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hoá nhập khẩu của Công ty TNHH X từ Pháp về đến kho của Công ty TNHH X tại Việt Nam. Công ty bảo hiểm Y không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với doanh thu từ hợp đồng bảo hiểm cho hàng hoá nhập khẩu ký với Công ty TNHH X.
2. Các khoản thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác, trừ khoản lãi cho vay do doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng nhận được.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
Trường hợp bồi thường bằng hàng hoá, dịch vụ thì cơ sở bồi thường phải lập hoá đơn như đối với bán hàng hoá, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.
Ví dụ 10: Công ty cổ phần VC ký hợp đồng cho Doanh nghiệp T vay tiền trong thời hạn 6 tháng và được nhận khoản tiền lãi. Công ty cổ phần VC phải kê khai nộp thuế GTGT đối với khoản tiền lãi từ hợp đồng cho vay nêu trên.
Ví dụ 11: Công ty TNHH P&C nhận được khoản tiền lãi từ việc mua trái phiếu và tiền cổ tức từ việc mua cổ phiếu của các doanh nghiệp khác. Công ty TNHH P&C không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản tiền lãi từ việc mua trái phiếu và tiền cổ tức nhận được.
Ví dụ 12: Doanh nghiệp A nhận được khoản bồi thường thiệt hại do bị huỷ hợp đồng từ doanh nghiệp B là 50 triệu đồng thì doanh nghiệp A lập chứng từ thu và không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản tiền trên.
Ví dụ 13: Doanh nghiệp X mua hàng của doanh nghiệp Y, doanh nghiệp X có ứng trước cho doanh nghiệp Y một khoản tiền và được doanh nghiệp Y trả lãi cho khoản tiền ứng trước đó thì doanh nghiệp X không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản lãi nhận được.
Ví dụ 14: Doanh nghiệp X bán hàng cho doanh nghiệp Z, tổng giá thanh toán là 440 triệu đồng. Theo hợp đồng, doanh nghiệp Z thanh toán trả chậm trong vòng 3 tháng, lãi suất trả chậm là 1%/tháng/tổng giá thanh toán của hợp đồng. Sau 3 tháng, doanh nghiệp X nhận được từ doanh nghiệp Z tổng giá trị thanh toán của hợp đồng là 440 triệu đồng và số tiền lãi chậm trả là 13,2 triệu đồng (440 triệu đồng x 1% x 3 tháng) thì doanh nghiệp X không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản tiền 13,2 triệu đồng này.
3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam như: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (bao gồm cả vật tư, phụ tùng thay thế; quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại; môi giới bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ; đào tạo; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam.
4. Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế GTGT thì không phải kê khai, tính thuế giá trị gia tăng khi bán tài sản, kể cả trường hợp bán tài sản đang sử dụng để bảo đảm tiền vay tại các ngân hàng, tổ chức tín dụng.
Ví dụ 15: Ông A là cá nhân không kinh doanh bán 01 ô tô 4 chỗ ngồi cho ông B với giá là 600 triệu đồng thì ông A không phải kê khai, tính thuế GTGT đối với số tiền bán ô tô thu được.

Ví dụ 16: Ông E là cá nhân không kinh doanh thế chấp 01 ô tô 4 chỗ ngồi cho ngân hàng VC để vay tiền. Đến thời hạn phải thanh toán theo hợp đồng, Ông E không thanh toán được cho ngân hàng VC nên tài sản là ô tô thế chấp bị bán phát mại để thu hồi nợ thì khoản tiền thu được từ bán phát mại chiếc ôtô thế chấp nêu trên không phải kê khai, tính thuế GTGT.
5. Tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì không phải lập hoá đơn và kê khai, nộp thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có Quyết định hoặc Lệnh điều chuyển tài sản kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản.
Trường hợp tài sản khi điều chuyển đã thực hiện đánh giá lại giá trị tài sản hoặc điều chuyển cho cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì phải lập hoá đơn GTGT, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.

6. Các trường hợp khác:

Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:
a) Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.
b) Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp; điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hoá đơn.
Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một cơ sở kinh doanh thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải xuất hoá đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định, trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 5 Điều này.
c) Thu đòi người thứ 3 của hoạt động bảo hiểm.
d) Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hoá, dịch vụ của cơ sở kinh doanh.
đ) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hoả, tàu thuỷ; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý bán bảo hiểm.
e) Doanh thu hàng hoá, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT.

Thủ thuật Excel khi làm bài tập thống kê


Tổng hợp 40 thủ thuật Excel khi làm bài tập thống kế
1. Trong Excel có làm được hình ẩn đằng sau trang văn bản ( watermark ) như ở trong Word có được không ? 
Trong Excel chức năng Watermark là không sẵn sàng nhưng bạn cũng có thể làm như sau
1.Bấm menu View –> bấm chọn Header and Footer
2.Hộp Page Setup mở ra –> bạn bấm chọn Custom Header hoặc Custom Footer –> bạn có thể bấm trong một trong ba phần
Left section, Center section, hoặc Right section
3.Bạn bấm nút Insert Picture ( nút thứ hai từ bên phải sang ), để chèn hình ảnh bạn muốn đưa
4.Bấm  Format Picture – nút cuối cùng trong dãy nút ở Footer hoặc Header  –> cửa sổ Format Picture mở ra –> chọn tab Size – để thay đổi  kích thước bức hình .
2. Tôi muốn khi mở chương trình EXCEL thì có sẵn font của tôi ,ví dụ : VnTime .
1.Bấm menu Tools –> chọn Options
2.Cửa sổ Options mở ra –> chọn tab General –> chọn font mà bạn muốn ở phần Standard Font –> bấm OK –> bấm OK
3.Thoát khỏi EXCEL và vào lại
3.  Khi lưu file trong EXCEL bao giờ file đó cũng nằm trong thư mục My  Document , tôi muốn tự động lưu trong thư mục khác thì làm như thế nào ?  
1.Bấm menu Tools –> chọn Options
2.Cửa sổ Options mở ra –> chọn tab General –> bạn thay đổi ở
Default file location thư mục của bạn muốn –> bấm OK
4.  Khi ở ô công thức , tôi muốn nó hiện công thức mà không hiện kết quả ,  đồng thời tham chiếu vào những ô liên quan để tiện theo dõi thì làm như  thế nào ?
Bạn bấm tổ hợp phím CTRL + ` ( bên trái phím số 1 )
5. Trong Excel đáng lẽ là những cột A,B,C… thì lại là cột 1,2,3 … Tôi muốn chuyển số 1,2,3 trở về thành A,B,C… như cũ 
1.Bấm menu Tools –> chọn Options
2.Cửa sổ Options mở ra –> chọn tab General –> bỏ đánh dấu tích tại ô
R1C1 reference style bấm OK
6. Tôi muốn copy từ Excel sang Word nhưng vẫn muốn giữ lại tất cả kiểu dáng của nó . 
1. Đánh dấu những phần mà bạn muốn copy trong Excel
2. Mở sang Word –> chọn menu Edit –> chọn Paste Special
3. Chọn Microsoft Excel Worksheet Object hoặc Formatted Text –> bấm OK
7. Tạo văn bản thẳng đứng trong Excel . 
1. Chọn các vùng ( Cells ) mà bạn muốn tạo văn bản thẳng đứng
2. Bấm chuột phải vào khu vực đó –> chọn Format Cells –> chọn tab Alignment
3. Tại phần Orientation –> gõ 90 ở phần Degree
4. Tại phần Text Control –> lựa chọn đánh dấu tích tại phần Merge cells –> bấm OK.
8.  Tôi muốn đánh số trang trong Excel , nhưng lại muốn nó hiển thị là  Trang 1 , Trang 2 …. chứ không muốn hiển thị là Page 1 , Page 2….. 
Tôi sẽ hướng dẫn bạn đặt số trang ví dụ ở góc dưới cùng như sau
1.Bấm menu File –> chọn Page Setup
2.Cửa sổ Page Setup mở ra bạn chọn tab Header/Footer –> bấm chọn Custom Footer
3.Xuất hiện cửa sổ Footer –> bấm chuột trái vào phần
Right Selections –> tại vị trí con trỏ bạn gõ Trang –> tiếp theo bấm chuột trái vào nút bên trái nút chữ A
4.Khi đó bên ô Right Selections xuất hiện như sau
Trang&[Page] –> bấm OK –> bấm OK
9. Khi tôi in trong Excel cứ bị in theo những đường kẻ ngang , kẻ dọc của các ô , tôi phải làm gì để bỏ chức năng này ?
1.Trong Excel bạn chọn menu File –> chọn Page Setup
2.cửa sổ Page Setup mở ra –> chọn tab Sheet –> bỏ ô đánh dấu của Gridlines –> bấm OK
10.  Tôi muốn đặt ngầm định của Excel khi sử dụng ngày tháng năm là : 02 con  số của ngày , 02 con số của tháng và 04 con số của năm .
1.Bạn đóng Excel đang làm việc lại
2.Bấm nút Start –> chọn Settings –> chọn ControlPanel
3.Cửa sổ ControlPanel mở ra bạn bấm đúp chuột trái của biểu tượng
Regional and Language Opitons
hiện tại xuất hiện tab RegionalOptions –> bấm nút Customize
4.Cửa sổ Customize RegionalOptions mở ra –> chọn tab Date –> bạn sẽ nhìn thấy phần
Short date format –> bạn thay đổi nội dung trong đó như sau
dd/mm/yyyy
5.Bấm Apply –> bấm OK
11. Tôi có một hàng ở trong Excel làm thế nào mà tôi chuyển nó sang dạng cột được bây giờ ?
1.Bạn bôi đen đánh dấu hàng mà bạn muốn chuyển .
2.Đưa con trỏ vào vị trí muốn chuyển .
3.Bấm chuột phải vào vị trí đó –> chọn Paste Special .
4.Đánh dấu tích vào phần Transpose –> bấm OK
12.  Tôi sử dụng Excel , khi tôi đưa mũi tên lên , xuống hoặc sang trái ,  hoặc sang phải thì chẳng thấy con trỏ đâu mà chỉ thấy màn hình của tôi  bị trôi lên , xuống , hoặc sang trái , hoặc sang phải .Tôi phải xử lí  như thế nào ? 
Rất đơn giản thôi bạn tắt phím Scroll  Lock đi bằng cách bấm phím Scroll Lock một lần để đèn ScrollLock ( góc  bên phải ở trên cùng của bàn phím ) tắt đi là được
13.  Tôi có 2 văn bản: * Văn bản 1 tôi để trang giấy xoay ngang * Văn bản 2  tôi để trang giấy xoay dọc Bây giờ tôi muốn dồn 2 trang văn bản này làm  một văn bản thôi. Tôi phải làm thế nào mà không bị mất định dang xoay  ngang, xoay dọc đó? 
Trước tiên bạn mở cả 2 văn bản, sau đó bạn làm theo các bước sau:
1. Bạn bôi đen văn bản 2 để copy tất cả sang văn bản 1
2. Bạn quay trở về văn bản 1 di chuyển con trỏ đến đầu trang dữ liệu thuộc văn bản 2
3. Chọn menu Insert –> Break..
4. Trong cửa sổ Break:
* Bạn chọn Section break types
* Đánh dấu chọn Next page OK
5. Sau khi đã ngắt được 2 phần văn bản, bạn để con trỏ ở đầu trang dữ liệu thuộc văn bản 2
* Chọn vào File
* Chọn Page Setup…  Chọn Margins  Chọn Orientation để đặt lại giấy xoay ngang hay xoay dọc OK
14. Tôi muốn đánh công thức hóa học ví dụ như H2O thì tôi phải làm như thế nào ? 
1-Đầu tiên bạn cứ gõ H2O như bình thường.
2-Bạn bôi đen số 2 –> bấm chuột phải vào số 2 vừa bôi đen đó.
3-Chọn FormatCells
4-Đánh dấu vào ô Subscript
5-OK hoàn tất công việc
15.  Khi tôi mở một file mới trong Excel ra thì luôn luôn đi kèm theo Book1  trắng mở ra , đông thời tôi cũng đã thay đổi khi mở Excel thì có 16  sheet nhưng vẫn không được và vẫn chỉ là 3 sheet . Cách giải quyết như  thế nào ? 
Bạn phải làm những bước như sau:
1-Đóng Excel lại để ra màn hình nền desktop
2-Bấm Start –> Search –> For Files or Folders
3-Chọn All files and folders
4-Gõ trong ô tìm kiếm như sau : xlstart
5-Bấm Search
6-Xuất hiện những Folder là XLSTART bên tay phải của ô cửa sổ
7-Xoá hết những file trong XLSTART
8-Khởi động lại Excel
16.  Tôi dùng Excel khi tôi thực hiện việc kéo hand-fill để sử dụng đúng  công thức của dòng trên nhưng nó chỉ ra kết quả của dòng trên mà không  đưa công thức xuống –> tôi phải sửa như thế nào ? 
Bạn chọn Menu Tools
+ Chọn Options –> chọn tab Calculation
+ Trong Calcutation hiện tại đang đánh dấu ở ô Manual , bạn chuyển sang đánh dấu ở Automatic  OK
17. Tôi muốn phân cách cứ 3 số bằng dấu chấm (.) vì hiện nay nó là dấu phảy (,) , tôi phải làm như thế nào ? 
Trước tiên bạn phsir đống Excel lại , sau đó làm những bước như sau :
1-Bấm Start –> chọn Setting –> chọn ControlPanel
2-Bấm đúp chuột trái và Regional and Language Options –> chọn tab Regional Options .
3-Bấm chuột trái chọn Customize –> chọn tab Number .
4-Trong tab Number ta cần phải đổi như sau :
+ Decimal symbol từ dấu (.) chuyển sang dấu (,)
+ Digit grouping symbol tù dấu (,) chuyển sang dấu (.)
+ List Separator tù dấu (,) chuyển sang dấu (.)
5.Bấm Apply –> bấm OK
18.  Trong Excel khi tôi đánh số 0904294334 trong một ô và khi kết thúc cứ  mất số 0 ở đầu dòng . Tôi không muốn như vậy mà vẫn cứ muốn giữu số 0 đó  thì làm thế nào ? 
Ở vị trí ô mà bạn muốn đánh thì  trước hết bạn gõ dấu nháy đơn đi kèm với dấu nháy kép trên bàn phím ,  sau đó bạn gõ 0904294334 , khi bạn ấn Enter xuống dòng thì dấu nháy đơn  đó sẽ bị mất đi và số 0904294334 của bạn sẽ được giữ nguyên mà không mất  số 0 ở đầu .
19. Làm thế nào để tăng Sheet trong Excel vì khi tôi mở Excel ra thì chỉ có 3 Sheet ? 
Bạn mở Excel, làm theo các bước sau:
* Chọn vào Tools
* Chọn Options
* Trong đó chọn vào Tab General
* Bạn sẽ nhìn thấy có mục Sheets in new workbook, hiện tại đang để là 3
* Bạn muốn tăng lên bao nhiêu thì chọn vào mũi tên trỏ lên.–> OK
Để cho lựa chọn vừa rồi được kích hoạt bạn phải khởi động lại Excel.
20.  Tôi muốn sắp xếp bằng tiếng Việt trong Excel thì làm thế nào ? Tôi gõ  họ và tên người nhưng khi sắp xếp thì bị lỗi . Giúp tôi với !!! 
Trong Excel không hỗ trợ cho việc sắp xếp theo bảng chữ cái của tiếng Việt .
Bạn muốn sắp xếp được thì phải cài thêm chương trình hỗ trợ như : VietKeyOFFICE
Khi cài VietKeyOFFICE trong thanh menu của Excel sẽ xuất hiện một nút của VietKey và bạn sẽ sắp xếp trong chức năng đó
21.  Tôi làm việc ở khách sạn và quuản lí khách bằng Excel , làm thế nào tôi  biết được số ngày mà khách ở lại nếu như biết ngày đến và ngày đi ? Xin  cám ơn nhiều . 
Bạn có thể làm như sau :
Ví dụ : ô của ngày về là 30/10/2005 , ô của ngày đến là 04/07/2005
1-Tại ô kết quả bạn vẫn lấy ô của ngày về – ô của ngày đến
2-Bạn  sẽ thấy ô kết quả ra một giá trị 27/04/1900 , nhưng bạn không phải lo  gì cả . Bấm chuột phải vào ô kết quả , bạn chọn Format Cells.
3-Trong đó bạn sẽ thấy có một tab là Number và trong đó bạn lựa chọn dòng Number của phần Category
4-Bấm OK , bạn sẽ thấy số 118 – đúng với kết quả mà mình mong muốn .
22. Em có file kế toán bằng Excel mà lại quên mất PASSWORD , chỉ cho em cách mở file đó . Em xin chân thành cám ơn .
Khi  bạn quên mất Password của file dạng Excel hoặc dạng Word thì bạn phải  cài thêm chương trình ứng dụng để dò tìm password như PasswareKit ,  AđvancedOffice PasswordRecovery …. Bản thân trong bộ OFFICE của  Microsoft không có chức năng như vậy.
23. Tôi mở một file của Excel ra thì cứ bị mở theo một vài trang khác mở theo , rất khó chịu , tôi phải làm gì để bỏ chúng đi ? 
Bạn phải làm những bước như sau:
1-Đóng Excel lại để ra màn hình nền desktop
2-Bấm Start –> Search –> For Files or Folders
3-Chọn All files and folders
4-Gõ trong ô tìm kiếm như sau : xlstart
5-Bấm Search
6-Xuất hiện những Folder là XLSTART bên tay phải của ô cửa sổ
7-Xoá hết những file trong XLSTART
8-Khởi động lại Excel
24. Tôi để ẩn mất cột A trong file của tôi thì làm thế nào cho cột A nó hiện ra ? 
Khi bạn ẩn mất cột A thì muốn lấy lại bạn phải làm như sau :
1-Đưa con chuột vào cột B ỏ trên cùng bên tay trái đến khi xuất hiện mũi tên hai chiều .
2-Giữ chuột trái , kéo sang bên phải thì cột A của bạn sẽ xuất hiện .
25.  Trong Excel khi tôi đánh công thức toán học thì nó không ra kết quả của  phép tính mà nó chi ghi lại đúng công thức tôi vừa đánh là tại sao ? 
1-Bạn chọn Menu Tools –> chọn Options.
2-Chọn tab View , trong tab đó có phần Windows Options
3-Bỏ đánh dấu mục Formulas
4-Bấm OK
25. Tôi đang soạn một dòng trong Excel và muốn xuống dòng thì tôi phải bấm phím nào ? 
Khi soạn thảo trong một ô (cell) của Excel khi muốn xuống dòng thì tại vị trí đó bạn ấn tổ hợp phím Alt + Enter
26. Làm thế nào đặt được Password cho file excel nhỉ ? 
1-Mở file excel mà bạn muốn đặt password ra màn hình .
2-Bấm menu File ,chọn Save As
3-Bấm menu Tools trong mục Save As , chọn General Options
4-Xuất hiện ô Password to Open và password to Modify phải phải gõ tất cả 04 lần .
5-Bấm OK  Save
27. Chuột tôi bị hỏng , tôi muốn chuyển sang các Sheeet bằng bàn phím như thế nào 
Bạn bấm Ctrl – PageUp để đổi sang trang trước
Ctrl – PageDown để đổi sang trang sau
28. Tôi muốn đánh đơn vị của diện tích thì phải làm thế nào ? Như m2 chẳng hạn . 
1-Đầu tiên bạn cứ gõ m2 như bình thường.
2-Bạn bôi đen số 2 –> bấm chuột phải vào số 2 vừa bôi đen đó.
3-Chọn FormatCells
4-Đánh dấu vào ô Supperscript  OK
29. Trong Excel không có sẵn tính năng đối chỗ hai hàng mà người dùng phải sử dụng Macro , cách thức tiến hành như sau 
• Mở Excel
• Bấm tổ hợp phím Alt-F11 , xuất hiện cửa sổ MS Visual Basic
• Bấm chọn menu Insert , chọn Module và bạn Copy nội dung toàn bộ dưới đây
Sub swapRows()
Dim xlong As Long
If Selection.Areas.Count <> 2 Then
MsgBox “Phai co chinh xac hai vung the doi cho.” & Chr(10) _
& “Ban co ” & Selection.Areas.Count & ” vung.”
Exit Sub
End If
If Selection.Areas(1).Columns.Count <> Cells.Columns.Count Or _
Selection.Areas(2).Columns.Count <> Cells.Columns.Count Then
MsgBox “Must select entire Rows, insufficient columns”
Exit Sub
End If
Dim areaSwap1 As Range, areaSwap2 As Range, onepast2 As Range
If Selection.Areas(1)(1).Row > Selection.Areas(2)(1).Row Then
Range(Selection.Areas(2).Address & “,” & Selection.Areas(1).Address).Select
Selection.Areas(2).Activate
End If
Set areaSwap1 = Selection.Areas(1)
Set areaSwap2 = Selection.Areas(2)
Set onepast2 = areaSwap2.Offset(areaSwap2.Rows.Count, 0).EntireRow
areaSwap2.Cut
areaSwap1.Resize(1).EntireRow.Insert Shift:=xlShiftDown
areaSwap1.Cut
onepast2.Resize(1).EntireRow.Insert Shift:=xlShiftDown
Range(areaSwap1.Address & “,” & areaSwap2.Address).Select
xlong = ActiveSheet.UsedRange.Columns.Count ‘correct lastcell
End Sub
• Quay trở lại Excel và đánh dấu chọn 02 hàng dữ liệu cần chuyển . Chú ý phải đánh dấu tất cả hàng
• Chạy Macro có tên là swapRows
Làm thế nào từ ngày tháng năm có thể xác định được thứ trong tuần không ?
Từ  ngày tháng năm trong Excel để xác định thứ trong tuần bạn sử dụng hàm  WEEKDAY và ngày trong tuần được hiển thị bằng con số . Nếu bạn muốn xác  định theo kiểu từ Thứ hai cho tới Chủ nhật thì bạn làm như sau
Ô A1 là ngày . Ví dụ 04/09/2008
Ô B1 sẽ xác định theo công thức như sau
=CHOOSE(WEEKDAY(A1),”Chủ nhật”,”Thứ hai”,”Thứ ba”,”Thứ tư”,”Thứ năm”,”Thứ sáu”,”Thứ bảy”)
30. Làm thế nào từ ngày tháng năm có thể xác định được thứ trong tuần không ?
Từ  ngày tháng năm trong Excel để xác định thứ trong tuần bạn sử dụng hàm  WEEKDAY và ngày trong tuần được hiển thị bằng con số . Nếu bạn muốn xác  định theo kiểu từ Thứ hai cho tới Chủ nhật thì bạn làm như sau
Ô A1 là ngày . Ví dụ 04/09/2008
Ô B1 sẽ xác định theo công thức như sau
=CHOOSE(WEEKDAY(A1),”Chủ nhật”,”Thứ hai”,”Thứ ba”,”Thứ tư”,”Thứ năm”,”Thứ sáu”,”Thứ bảy”)
31. Dấu công thức nhưng vẫn hiển thị kết quả của trong Excel 
Dấu công thức nhưng vẫn hiển thị kết quả của trong Excel bạn làm như sau :
1. Bấm menu Format , chọn Cell
2. Chọn tab Protection , đánh dấu tích để chọn phần Locked và Hidden , bấm OK
3. Bấm menu Tools , chọn Protection , chọn Protect Sheet
Bạn đặt Password nếu như không muốn cho mọi người thay đổi
32. Tạo hàm tính năm , ngay , tháng giữa hai thời gian cho trước
Tạo hàm tính năm , ngay , tháng giữa hai thời gian cho trước cần làm như sau :
1. Mở Excel , bâm tổ hợp phím Alt-F11
2. Cửa sổ Microsoft Visual Basic mở ra , chọn menu Insert , chọn Module
3. Bạn cắt dán theo nội dung dưới đây
Function Age(Date1 As Date, Date2 As Date) As String
Dim Y As Integer
Dim M As Integer
Dim D As Integer
Dim Temp1 As Date
Temp1 = DateSerial(Year(Date2), Month(Date1), Day(Date1))
Y = Year(Date2) – Year(Date1) + (Temp1 > Date2)
M = Month(Date2) – Month(Date1) – (12 * (Temp1 > Date2))
D = Day(Date2) – Day(Date1)
If D < 0 Then
M = M – 1
D = Day(DateSerial(Year(Date2), Month(Date2), 0)) + D
End If
Age = Y & ” nam ” & M & ” thang ” & D & ” ngay”
End Function
4. Thoát khỏi Microsoft Visual Basic , quay trở về Excel
33.Khi  tôi mở một file Excel thì file đó mở ra nhưng lại thông báo lỗi là file  có tên như thế đã được mở và không thể mở 02 file có cùng một tên như  vậy. 
Khi mở một file Excel thì file đó mở ra nhưng lại  thông báo lỗi là file có tên như thế đã được mở và không thể mở 02 file  có cùng một tên như vậy thì bạn cần làm như sau :
1. Đóng Excel
2. Bấm Start –> chọn Run –> gõ :
“C:\Program Files\Microsoft Office\OfficeXY\Excel.Exe” /regserver –> bấm OK
OfficeXY là tuỳ theo bộ Office mà bạn cài vào máy tính
3. Khởi động lại máy tính
34.Những File Excel của tôi khi mở ra lại báo Read-only , tôi muốn khôi phục trạng thái cũ . 
Những file Excel trong một thư mục nào đó lại đánh dấu Read-only , bạn làm hnư sau :
1. Đóng Excel
2. Dùng MyComputer hoặc Windows Explorer tìm theo thư mục
C:\Windows\temp ==> xoá những file trong đó
3. Khởi động lại máy tính
35. Tự động cân chỉnh cho vừa <8/31/2006 4:46:51 AM> 
Trong  Excel khi chúng ta gõ nội dung của ô hoặc cột nhiều khi sẽ vượt qua  kích thước ngầm định , để tự động điều chỉng chúng ta làm như sau :
1. Hình dưới đây là kiểu vượt khỏi kích ô
2. Bạn đưa chuột vào viền bên phải của cột và nhấp đúp chuột trái
36.  chào anh, chị cho em hỏi 1. Em có một một file excel gửi cho người  khác, em muốn người ta đọc ngưng không sữa cột dữ liệu được. ví dụ thêm  cột mới hoặc xoá cột số liệu đang có. thì phải làm thế nào. 
Để  không cho người nào chỉnh sửa file , bạn chỉ cần đặt Password vàchỉ cho  phép xem mà không sửa , quá trình thực hiện như sau :
1. Mở file trong Excel mà bạn muốn.
2. Bấm menu File –> chọn Save as
3. Trong cửa sổ Save As –> chọn Tools –> chọn General Options
4. Bạn đặt password cho mục Password to modify
Bấm dấu tích để chọn Read-only recommended –> bấm OK
5. Bạn gõ tiếp đúng password trước vào mục Reenter password to modify –> bấm OK –> bấm Save
6. Muốn sửa file Excel bạn dùng chương trình Excel Recover
37.Tức  là trong Excel mặc định khi mình muốn đánh số trang thì số trang lại  bắt đầu từ 1 trở đi và bây giờ mình muốn đánh số trang bắt đầu từ 15 hay  bất kỳ một số nào mình muốn thì phải làm thế nào? 
Để đánh số trang lại , ví dụ từ trang 15 trở đi ban làm như sau :
1. Bấm menu File –> chọn Page Setup
2. Chọn tab Page –> phần Firt page number , ban thay Auto bằng số 15 –> bấm OK
38.Tôi muốn các văn bản đã làm tự động save trong excel thì phải làm như thế nào?
Để tự động Save (AutoSave) trong văn bản Excel , ban cần làm như sau :
1. Mở file Excel mà bạn muốn .
2. Bấm menu File –> chọn Save As
3. Bấm Tools –> chọn General Options
4. Đánh dấu tích để chọn phần Always create backup –> bấm OK –> bấm Save
39.  Trong Excel mình làm một bảng dài 5 trang. Mình phải làm sao để khi in  ra giấy (mà không làm xuất hiện trong bảng), dòng đầu tiên trong bảng ở  trang 1 cũng có ở trong 4 trang sau để cho dễ biết các chi tiết trong  bảng.
Để in một số dòng ( hoặc một số cột ) cố dịnh vào các trang sau thì bạn làm như sau :
1. Mở file Excel mà bạn định in .
2. bấm menu File –> chọn Page Setup –> chọn tab Sheet
3. Bạn muốn in cố định dòng nào đó trong tất cả các trang thì chọn Rows to repeat at top
Bạn muốn in cố định cột nào đó thì bạn chọn Columns to repeat at left
4. Bạn đưa chuột vào những hàng hoặc cột mà muốn cố định khi in , như hình dưới đây
5. Bấm OK để hoàn tất
40. Tôi muốn đổi tất cả thành chữ hoa ?
Để đổi tất cả thành chữ hoa bạn cắt dán theo nội dung dưới đây
Sub MakeUpper()
Dim MyText As String
Dim MyRange As Range
Dim CellCount As Integer
Set MyRange = ActiveSheet.Range(ActiveWindow.Selection.Address)
For CellCount = 1 To MyRange.Cells.Count
If Not MyRange.Cells(CellCount).HasFormula Then
MyText = MyRange.Cells(CellCount).Value
MyRange.Cells(CellCount).Value = UCase(MyText)
End If
Next CellCount
End Sub

Báo cáo thực tập kế toán tổng hợp

Các bạn đang cần tìm báo cáo thực tập kế toán tổng hợp
dành cho sinh viên đang thực tập
link download báo cáo thực tập kế toán tổng hợp: Tải tại đây

Thứ Năm, 3 tháng 1, 2013

Khấu trừ thuế GTGT đầu vào


Khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với sản phẩm, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng, trả thay lương, tiêu dùng nội bộ

Quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với sản phẩm, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng, trả thay lương, tiêu dùng nội bộ

Tại khoản 4 Điều 7 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định:
“Giá tính thuế đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng cho tiêu dùng phục vụ hoạt động kinh doanh (tiêu dùng nội bộ), là giá tính thuế GTGT của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh việc tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ. Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ đối với hóa đơn GTGT xuất tiêu dùng nội bộ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
Hàng hóa luân chuyển nội bộ như xuất hàng hóa để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh không phải tính, nộp thuế GTGT.
Ví dụ 19: Đơn vị A sản xuất quạt điện, dùng 50 sản phẩm quạt lắp vào các phân xưởng sản xuất, giá bán (chưa có thuế GTGT) của loại quạt này là 1.000.000 đồng/chiếc, thuế suất thuế GTGT là 10%.
Giá tính thuế GTGT là 1.000.000 x 50 = 50.000.000 đồng.
Đơn vị A lập hóa đơn GTGT ghi giá tính thuế GTGT là 50.000.000 đồng, thuế GTGT là 5.000.000 đồng. Đơn vị A được kê khai, khấu trừ thuế đối với hóa đơn xuất tiêu dùng nội bộ.”
Tại khoản 5 Điều 14 Thông tư số 06/2012/TT-BTC nêu trên quy định:
“Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.”
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ thì kê khai khấu trừ thuế GTGT đã được quy đinh rõ tại khoản 4 Điều 7 Thông tư số 06/2012/TT-BTC.
Đối với sản phẩm hàng hóa để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Thông tư số 06/2012/TT-BTC nêu trên.

Hướng dẫn ghi hóa đơn đối với sản phẩm, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng, trả thay lương, tiêu dùng nội bộ

- Doanh nghiệp A cho, biếu tặng sản phẩm, hàng hóa thì doanh nghiệp A phải lập hóa đơn, ghi tên người bán là doanh nghiệp A, tên người mua là người thụ hưởng sản phẩm.
- Doanh nghiệp A tiêu dùng nội bộ sản phẩm thì doanh nghiệp A xuất hóa đơn ghi người bán, người mua đều là doanh nghiệp A. Trong trường hợp này doanh nghiệp A được kê khai, khấu trừ thuế GTGT của chính hóa đơn này.
- Doanh nghiệp A trao đổi sản phẩm thì phải lập hoá đơn ghi tên người bán là doanh nghiệp A, người mua là bên có sản phẩm trao đổi.
Tham khảo Công văn số 4353/TCT-CS của Tổng Cục Thuế ngày 05/12/2012

Thứ Tư, 2 tháng 1, 2013

Hướng dẫn làm báo cáo thuế GTGT

Hướng dẫn làm báo cáo thuế GTGT, hàng tháng
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KÊ KHAI, NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP dành cho các bạn đang học làm báo cáo thuế
THAM KHẢO THÊM: Hướng dẫn làm báo cáo thuế mới nhất 2014
PHẦN A: MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG
I. ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ GTGT
1. Đối tượng chịu thuế GTGT

Đối tượng chịu thuế GTGT là HHDV dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả HHDV mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của luật thuế GTGT.
2. Đối tượng nộp thuế GTGT

Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT ở Việt Nam và tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT và các tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, làm thủ tục về thuế thay đối tượng nộp thuế theo qui định tại khoản 1.c Điều 2 của Luật Quản lý thuế đều là đối tượng nộp thuế GTGT. Sau đây gọi chung là người nộp thuế (NNT).
II. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KHAI THUẾ GTGT
1. Nguyên tắc tính thuế, khai thuế GTGT

1.1. NNT phải tính số tiền thuế phải nộp Ngân sách Nhà nước, trừ trường hợp cơ quan thuế ấn định thuế hoặc tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

1.2. NNT phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế với cơ quan thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế.

1.3. Nếu trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế thì NNT vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định, trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế.

1.4. Khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là loại khai thuế theo tháng và các trường hợp:

- Khai quyết toán năm đối với thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT;

- Khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh đối với thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh số của người kinh doanh không thường xuyên.

Đối với tờ khai thuế GTGT tháng, kỳ tính thuế đầu tiên được tính từ ngày bắt đầu hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế đến ngày cuối cùng của tháng, kỳ tính thuế cuối cùng được tính từ ngày đầu tiên của tháng đến ngày kết thúc hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế.

Ví dụ:

NNT A bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh nghĩa vụ thuế từ ngày 05/07/2007 thì kỳ tính thuế đầu tiên bắt đầu từ ngày 05/07/2007 đến hết ngày 31/07/2007.

NNT B kết thúc hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế vào ngày 25/12/2007 thì kỳ tính thuế cuối cùng được xác định từ ngày 01/12/2007 đến ngày 25/12/2007.
2. Hồ sơ khai thuế GTGT

Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế và các tài liệu liên quan làm căn cứ để NNT khai thuế, tính thuế với cơ quan thuế.

2.1. Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT:

Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh và NNT kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ lưu giữ được đầy đủ hoá đơn mua vào, hoá đơn bán ra để xác định được GTGT thì áp dụng khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT.

Hồ sơ khai thuế gồm:

- Hồ sơ khai thuế GTGT tháng tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT là Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 03/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính (sau đây gọi chung là Tờ khai mẫu số 03/GTGT).

- Hồ sơ khai quyết toán thuế GTGT năm tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT là Tờ khai quyết toán thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính (sau đây gọi chung là Tờ khai mẫu số 04/GTGT).

2.2. Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu:

Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh doanh thực hiện lưu giữ đủ hoá đơn, chứng từ bán hàng, cung cấp dịch vụ nhưng không có đủ hoá đơn, chứng từ mua HHDV đầu vào nên không xác định được GTGT trong kỳ thì áp dụng khai thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu.

- Hồ sơ khai thuế GTGT tháng tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu và khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu là Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 05/GTGT
3. Hồ sơ khai thuế hợp lệ

Hồ sơ khai thuế GTGT gửi đến cơ quan thuế được coi là hợp lệ khi:

- Hồ sơ có đầy đủ tài liệu theo quy định về hồ sơ khai thuế đã quy định đối với từng trường hợp cụ thể

- Tờ khai và các mẫu biểu kèm theo được lập đúng mẫu quy định.

- Có ghi đầy đủ các thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế, số điện thoại... của NNT theo quy định.

- Được người đại diện theo pháp luật của NNT ký tên, ghi rõ họ, tên đầu đủ và đóng dấu vào cuối của các mẫu biểu theo quy định.
4. Hồ sơ khai thuế bổ sung

NNT phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.

- Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp, NNT tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức xử phạt theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý thuế. Trường hợp NNT không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền phạt chậm nộp thì cơ quan thuế xác định số tiền phạt chậm nộp và thông báo cho NNT biết để thực hiện.

- Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế phải nộp, NNT được điều chỉnh giảm tiền thuế, tiền phạt (nếu có) tại ngày cuối cùng của tháng nộp hồ sơ khai bổ sung; hoặc được bù trừ số thuế giảm vào số thuế phát sinh của lần khai thuế tiếp theo.

Hồ sơ khai bổ sung gồm:

- Tờ khai thuế GTGT tương ứng với từng đối tượng khai thuế (Các tờ khai mẫu số 03/GTGT, 04/GTGT, 05/GTGT tuỳ theo từng trường hợp cụ thể).

- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS

- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh tương ứng với các tài liệu trong hồ sơ khai thuế GTGT.
5. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Ví dụ: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT tháng 7/2007 chậm nhất là ngày 20/8/2007

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ mười, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

Ví dụ: Ngày 10/7/2007 là ngày phát sinh nghĩa vụ thuế theo từng lần phát sinh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 20/7/2007

- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Hồ sơ khai quyết toán thuế năm là tờ khai thuế GTGT mẫu số 04/GTGT.

- Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở NNT.
6. Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT

- NNT không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ thì được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

- Thời gian gia hạn không quá ba mươi ngày đối với việc nộp hồ sơ khai thuế GTGT tháng, khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế; sáu mươi ngày đối với việc nộp hồ sơ khai quyết toán thuế GTGT, kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế.

- NNT phải gửi đến cơ quan thuế nơi nhận hồ sơ khai thuế văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trước khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc công an xã, phường, thị trấn nơi phát sinh trường hợp được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.




PHẦN B: HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ KHAI THUẾ GTGT
I. HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP TRÊN GTGT - MẪU SỐ 03/GTGT, MẪU SỐ 04/GTGT

NNT GTGT theo phương pháp trực tiếp căn cứ sổ sách kế toán, hoá đơn chứng từ HHDV mua vào, bán ra để lập hồ sơ khai thuế GTGT. Số tiền trên hồ sơ khai thuế làm tròn đến đơn vị đồng Việt Nam. Số liệu về số tiền trên hồ sơ nếu nhỏ hơn 0 (< 0) thì ghi vào trong ngoặc (...).
1. Đối tượng áp dụng

Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh và NNT kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ lưu giữ được đầy đủ hoá đơn mua vào, hoá đơn bán ra để xác định được GTGT thì áp dụng kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT.

Hồ sơ khai thuế GTGT tháng tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT là Tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT.

Hồ sơ khai quyết toán thuế GTGT năm tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT là Tờ khai quyết toán thuế giá trị gia tăng mẫu số 04/GTGT.
2. Hướng dẫn lập tờ khai thuế GTGT - mẫu số 03/GTGT
2.1. Căn cứ để lập tờ khai

NNT căn cứ vào các hoá đơn, chứng từ mua, bán HHDV trong kỳ và sổ sách kế toán để lập tờ khai thuế GTGT.

2.2. Cách lập tờ khai 03/GTGT cụ thể như sau:

- Mã số [01]: Ghi chính xác thời gian của kỳ tính thuế

- Từ mã số [02] đến mã số [09]: Ghi đầy đủ, chính xác theo tờ khai đăng ký thuế của NNT.

Chỉ tiêu 1 “Hàng hoá tồn kho đầu kỳ”:

Chỉ tiêu này bao gồm toàn bộ giá trị HHDV tồn kho đầu kỳ của NNT. Căn cứ số liệu trên sổ sách kế toán của NNT để lấy số liệu ghi giá trị HHDV tồn kho đầu kỳ theo từng loại thuế suất thuế GTGT. Cụ thể là:

- Mã số [10] ghi giá trị HHDV tồn kho chịu thuế GTGT loại thuế suất 5%.

- Mã số [11] ghi giá trị HHDV tồn kho chịu thuế GTGT loại thuế suất 10%.

Chỉ tiêu 2 “GTGT âm được kết chuyển kỳ trước”:

Trường hợp GTGT của HHDV chịu thuế kỳ trước bị âm thì được ghi vào chỉ tiêu này theo từng loại thuế suất, số liệu được lấy từ mã số [18] và [19] của tháng trước chuyển sang như sau:

- Mã số [12] ghi GTGT âm của HHDV của kỳ trước chuyển qua loại thuế suất 5%. Số liệu được lấy từ mã số [18] tờ khai thuế tháng trước trong trường hợp mã số [18] của tờ khai 03/GTGT kỳ trước âm.

Trường hợp mã số [18] của tờ khai 03/GTGT kỳ trước dương thì mã số [12] kỳ này để trống không ghi.

- Mã số [13] ghi GTGT âm của HHDV của kỳ trước chuyển qua loại thuế suất 10%.

Trường hợp mã số [19 của tờ khai 03/GTGT kỳ trước âm thì số liệu để ghi vào mã số [13] được lấy từ số liệu của mã số [19] .

Trường hợp mã số [19] của tờ khai 03/GTGT kỳ trước dương thì mã số [13] kỳ này để trống không ghi.

Trường hợp trong một kỳ khai thuế tháng các loại HHDV có thuế suất khác nhau phát sinh âm thì: HHDV có GTGT phát sinh âm được kết chuyển sang kỳ khai thuế sau, không bù trừ với HHDV có GTGT dương.

Chỉ tiêu 3 “Giá vốn của HHDV mua ngoài sử dụng cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT bán ra”:

Căn cứ số liệu trên sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ, NNT ghi riêng giá trị HHDV theo từng loại thuế suất thuế GTGT.

- Mã số [14] ghi giá vốn HHDV mua ngoài sử dụng cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT bán ra loại thuế suất 5%. Số liệu này được lấy từ sổ kế toán, hoá đơn chứng từ HHDV mua vào NNT tính ra để ghi vào chỉ tiêu này.

- Mã số [15] ghi giá vốn HHDV mua ngoài sử dụng cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT bán ra loại thuế suất 10%. NNT căn cứ vào sổ sách kế toán, bảng kê hoá đơn HHDV mua vào để tính và ghi vào chỉ tiêu này.

Trường hợp NNT không hạch toán được riêng giá vốn của HHDV bán ra thì xác định giá vốn của HHDV bán ra như sau:

Giá vốn HHDV bán ra


=


Doanh số tồn đầu kỳ


+


Doanh số mua trong kỳ


-


Doanh số tồn cuối kỳ

Chỉ tiêu 4 “Tổng doanh số HHDV chịu thuế GTGT bán ra”:

- Mã số [16] ghi tổng doanh số HHDV chịu thuế GTGT bán ra loại thuế suất 5%. Số liệu này được lấy từ bảng kê hoá đơn HHDV bán ra trong kỳ và sổ kế toán của NNT.

- Mã số [17] ghi tổng doanh số HHDV chịu thuế GTGT bán ra loại thuế suất 10%. Số liệu này được lấy từ bảng kê hoá đơn chứng từ HHDV bán ra trong kỳ và sổ kế toán của NNT.

Chỉ tiêu 5 “Giá trị gia tăng chịu thuế trong kỳ”:

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được tách riêng theo từng loại thuế suất; loại thuế suất 5% ghi vào mã số [18] ; loại thuế suất 10% ghi vào mã số [19]; Trong đó:

- Mã số [18] = [16] - [14] - [12]

- Mã số [19] = [17] - [15] - [13]

Chỉ tiêu 6 “Tổng thuế GTGT phải nộp trong kỳ”

- Mã số [22]:

Thuế GTGT phải nộp trong kỳ của HHDV được ghi theo từng loại thuế suất và tổng hợp vào mã số [22] ( [22] = [20] + [21] ) ; Trong đó:

Mã số [20] = [18] x 5%;

Mã số [21] = [19] x 10%.

Trường hợp mã số [18] < 0 thì mã số [20] = 0;

Trường hợp mã số [19] < 0 thì mã số [21] = 0;
3. Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế GTGT - mẫu số 04/GTGT (Hồ sơ khai quyết toán thuế GTGT năm theo phương pháp trực tiếp trên GTGT).

3.1. Căn cứ lập tờ khai:

Căn cứ để lập tờ khai là các hoá đơn chứng từ mua bán HHDV và sổ sách kế toán của NNT.

3.2. Cách lập tờ khai mẫu số 04/GTGT cụ thể như sau:

- Mã số [01]: Ghi chính xác thời gian của kỳ tính thuế

- Từ mã số [02] đến mã số [09]: Ghi đầy đủ, chính xác theo tờ khai đăng ký thuế của NNT.

Chỉ tiêu 1 “Hàng hoá tồn kho đầu năm”:

Chỉ tiêu “Hàng tồn kho đầu năm” trên Tờ khai quyết toán thuế GTGT bao gồm toàn bộ giá trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ là giá trị hàng hoá tồn kho của kỳ tính thuế đầu tiên trong năm. NNT phải ghi riêng giá trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ theo từng loại thuế suất thuế GTGT.

- Mã số [10] ghi giá trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ loại thuế suất 5%.

- Mã số [11] ghi giá trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ loại thuế suất 10%.

Chỉ tiêu 2 “Giá vốn của HHDV mua ngoài sử dụng cho SXKD hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra”

NNT phải ghi theo từng loại thuế suất như sau:

- Mã số [12] ghi giá vốn của HHDV mua ngoài sử dụng cho SXKD hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra loại thuế suất 5%. Chỉ tiêu này phản ánh giá vốn HHDV mua ngoài của HHDV bán ra loại chịu thuế GTT 5% của các kỳ tính thuế trong năm.

- Mã số [11] ghi giá vốn của HHDV mua ngoài sử dụng cho SXKD hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra loại thuế suất 10%. Chỉ tiêu này phản ánh giá vốn HHDV mua ngoài của HHDV bán ra loại chịu thuế GTT 10% của các kỳ tính thuế trong năm.

Chỉ tiêu 3 “Tổng doanh thu HHDV chịu thuế GTGT bán ra”

NNT phải ghi riêng doanh thu của HHDV chịu thuế GTGT bán ra theo từng loại thuế suất thuế GTGT.

- Mã số [14] ghi tổng doanh thu HHDV chịu thuế GTGT bán ra loại thuế suất 5%. Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh số HHDV bán ra chịu thuế GTGT 5% trong năm.

- Mã số [15] ghi tổng doanh thu HHDV chịu thuế GTGT bán ra loại thuế suất 10%. Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh số HHDV bán ra chịu thuế GTGT 10% trong năm.

Chỉ tiêu 4 “Giá trị gia tăng phát sinh trong kỳ”

Số liệu ghi vào chỉ tiêu “giá trị gia tăng phát sinh trong kỳ” được ghi riêng theo từng loại thuế suất; Loại thuế suất 5% ghi vào mã số [16] ; loại thuế suất 10% ghi vào mã số [17]; Trong đó:

- Mã số [16] = [14] - [12]

- Mã số [17] = [15] - [13]

Chỉ tiêu 5 “Thuế GTGT phát sinh phải nộp của năm”

Chỉ tiêu này được tính trên giá trị gia tăng phát sinh trong kỳ và thuế suất thuế GTGT của HHDV chịu thuế GTGT; Trong đó:

- Mã số [18] = [16] x 5%

- Mã số [19] = [17] x 10%

Trường hợp mã số [16] < 0 thì mã số [18] = 0;

Trường hợp mã số [17] < 0 thì mã số [19] = 0;

Chỉ tiêu 6 “Số thuế GTGT đã khai 12 tháng trong năm”

Chỉ tiêu này được ghi theo từng loại HHDV chịu thuế suất 5% (mã số [20]) và loại HHDV chịu thuế suất 10% (mã số [21]). Số liệu này được tổng hợp từ tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT của 12 tháng trong năm.

Chỉ tiêu 7 “Chênh lệch số thuế GTGT phải nộp của năm so với số thuế GTGT đã khai 12 tháng trong năm”

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền thuế GTGT chênh lệch giữa số thuế phát sinh phải nộp trong năm và số thuế đã khai 12 tháng trong năm. Chỉ tiêu này cũng được ghi theo từng loại HHDV chịu thuế suất 5% (mã số [22]) và loại HHDV chịu thuế suất 10% (mã số [23]). Trong đó:

- Mã số [22] = [18] - [20]

- Mã số [23] = [19] - [21]

Chỉ tiêu “Tổng số thuế GTGT kê khai thiếu ” - mã số [24] và “Tổng số thuế GTGT kê khai thừa” - mã số [25]:

+ Nếu [22] + [23] > 0 thì ghi vào dòng Tổng số thuế GTGT kê khai thiếu mã số [24];

+ Nếu [22] + [23] < 0 thì ghi vào dòng Tổng số thuế GTGT kê khai thừa - mã số [25].

Lưu ý khi lập tờ khai mẫu số 04/GTGT:

- Các chỉ tiêu giá vốn, doanh số HHDV mua vào, bán ra phản ánh trên tờ khai đã bao gồm cả các khoản thuế và phí tính trong giá HHDV mua vào, bán ra.

- NNT mua bán vàng bạc, ngoại tệ, đá quý và NNT nộp thuế theo phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT, thực hiện đầy đủ việc mua bán HHDV có hoá đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán, trường hợp kê khai thuế phải nộp của tháng phát sinh GTGT âm (-) thì không phải nộp thuế GTGT, GTGT âm được kết chuyển để bù trừ vào GTGT phát sinh của tháng tiếp sau để tính thuế GTGT phải nộp và quyết toán thuế cả năm nhưng không được kết chuyển phần GTGT âm của năm quyết toán thuế sang năm sau.

II. HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ KHAI THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP TRÊN DOANH THU - MẪU SỐ 05/GTGT
1. Đối tượng áp dụng

Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh doanh thực hiện lưu giữ đủ hoá đơn, chứng từ bán hàng, cung cấp dịch vụ nhưng không có đủ hoá đơn, chứng từ mua HHDV đầu vào nên không xác định được giá trị gia tăng trong kỳ thì áp dụng khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu.

Hồ sơ khai thuế GTGT tháng tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu và khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu là Tờ khai thuế GTGT mẫu số 05/GTGT.
2. Hướng dẫn lập tờ khai thuế giá trị gia tăng - mẫu số 05/GTGT

2.1. Căn cứ lập tờ khai

NNT căn cứ vào hoá đơn, chứng từ bán HHDV trong kỳ và sổ sách kế toán để lập tờ khai thuế GTGT mẫu số 05/GTGT.

Trường hợp NNT có nhiều ngành nghề, HHDV có tỷ lệ GTGT khác nhau thì mỗi loại ngành nghề, HHDV được lập riêng ra một tờ khai thuế GTGT.

2.2. Cách lập tờ khai 05/GTGT cụ thể như sau:

- Mã số [01]: Ghi chính xác thời gian kỳ tính thuế (tháng... năm ...)

- Từ mã số [02] đến mã số [09] : Ghi đầy đủ, chính xác theo tờ khai đăng ký thuế của NNT.

Chỉ tiêu “Tổng doanh thu HHDV chịu thuế GTGT”:

Chỉ tiêu “Tổng doanh thu HHDV chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT phản ánh tổng doanh thu của HHDV chịu thuế GTGT của kỳ tính thuế. Cơ sở kinh doanh phải ghi riêng tổng doanh thu của HHDV chịu thuế GTGT theo từng loại thuế suất thuế GTGT.

- Mã số [10] ghi tổng doanh thu của HHDV chịu thuế suất 5%.

- Mã số [11] ghi tổng doanh thu của HHDV chịu thuế suất 10%.

Chỉ tiêu “Tỷ lệ GTGT trên doanh thu”:

Chỉ tiêu “Tỷ lệ GTGT trên doanh thu” là tỷ lệ (%) do cơ quan thuế ấn định. NNT căn cứ vào thông báo của cơ quan thuế về tỷ lệ % GTGT trên doanh thu đối với từng loại ngành nghề, HHDV để ghi vào chỉ tiêu này.

- Mã số [12] ghi tỷ lệ % GTGT trên doanh thu loại HHDV có thuế suất 5%.

- Mã số [13] ghi tỷ lệ % GTGT trên doanh thu loại HHDV có thuế suất 10%.

Chỉ tiêu “GTGT phát sinh trong kỳ”:

Chỉ tiêu “GTGT phát sinh trong kỳ” phản ánh GTGT của HHDV chịu thuế GTGT phát sinh trong kỳ được xác định bằng tổng doanh thu hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT nhân (x) với tỷ lệ GTGT trên doanh thu. NNT phải ghi GTGT của HHDV chịu thuế GTGT phát sinh trong kỳ theo từng loại thuế suất thuế GTGT; Cụ thể như sau:

- Mã số [14] ghi GTGT phát sinh trong kỳ loại thuế suất 5%:

[14] = [12] x [10]

- Mã số [15] ghi GTGT phát sinh trong kỳ loại thuế suất 10%.

[15] = [13] x [11]

Chỉ tiêu “Thuế GTGT phải nộp”:

Số liệu ghi vào chỉ tiêu “Thuế giá trị gia tăng phải nộp” được ghi riêng theo từng loại thuế suất; Loại HHDV chịu thuế suất 5% ghi vào mã số [16] ; loại HHDV chịu thuế suất 10% ghi vào mã số [17]; Trong đó:

- Mã số [16] = [14] x 5%

- Mã số [17] = [15] x 10%

Chỉ tiêu “Tổng số thuế GTGT phải nộp trong kỳ” :

- Mã số [18]:

Chỉ tiêu “Thuế tổng số thuế GTGT phải nộp trong kỳ” là tổng số thuế GTGT phải nộp của HHDV phat sinh trong kỳ loại thuế suất 5% và 10%:

[18] = [16] + [17]

Ví dụ: Hộ kinh doanh Hương Ly chuyên kinh doanh mặt hàng quần áo thời trang tại địa bàn thành phố Hà Nội. Giả sử doanh thu bán hàng của tháng 10/2007 của hộ kinh doanh Hương Ly là 10.000.000 đồng. Theo quy định của Cục thuế thành phố Hà Nội thì tỷ lệ GTGT trên doanh thu của mặt hàng quần áo thời trang là 20%.

Hộ kinh doanh Hương Ly lập Tờ khai thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 10/2007 như sau:




TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

(Dùng cho người nộp thuế tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu)

[01] Kỳ tính thuế: Tháng...10... năm...2007...

(Hoặc ngày phát sinh thuế GTGT)

[02] Người nộp thuế: Hộ kinh doanh Hương Ly

[03] Mã số thuế: xxxx

[04] Địa chỉ: xxx

[05] Quận/huyện: xxx [06] Tỉnh/ thành phố: Hà Nội

[07] Điện thoại: xxx [08] Fax: xxxx [09] Email: xxx

Đơn vị tiền: đồng Việt Nam

STT


Chỉ tiêu


HHDV chịu thuế suất 5%


HHDV chịu thuế suất 10%

1


Tổng doanh thu HHDV chịu thuế GTGT


0


10.000.000

2


Tỷ lệ GTGT trên doanh thu


0


20%

3


Giá trị gia tăng phát sinh trong kỳ

[14] = [12] x [10];

[15] = [13] x [11]


0


2.000.000

4


Thuế GTGT phải nộp

[16] = [14] x 5%;

[17]= [15] x 10%


0


200.000

Tổng số thuế GTGT phải nộp trong kỳ [18] = [16] + [17] = 200.000 đ

Tôi cam đoan số liệu khai trên đây là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê khai./.




Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2007

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

Ký tên, đóng dấu (ghi rõ tên và chức vụ)



III. HƯỚNG DẪN LẬP BẢN GIẢI TRÌNH KHAI BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH (MẪU SỐ 01/KHBS)
NNT đã kê khai thuế GTGT phải nộp các kỳ trước, sau đó phát hiện ra có sự kê khai sai, nhầm lẫn thì thực hiện khai bổ sung, điều chỉnh.
1. Trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh dẫn đến tăng số thuế GTGT phải nộp

Trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh dẫn đến tăng số thuế GTGT phải nộp thì NNT phải khai bổ sung, điều chỉnh theo mẫu số 01/KHBS; đồng thời phải nộp số thuế tăng thêm và số tiền phạt chậm nộp phát sinh theo số thuế tăng thêm. Bản Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS được lập riêng cho từng kỳ tính thuế cần điều chỉnh.

1.1. Căn cứ để lập bảng 01/KHBS:

Khi phát hiện sai sót, nhầm lẫn của tờ khai thuế GTGT đã nộp các kỳ trước, NNT căn cứ nghiệp vụ cụ thể có sai sót để lập tờ khai thuế mới với các số liệu đã điều chỉnh theo số đúng.

Căn cứ tờ khai thuế cũ và tờ khai thuế mới điều chỉnh đã lập, NNT lập bảng 01/KHBS.

1.2. Cách lập bảng 01/KHBS

Bảng giải trình cần ghi rõ bổ sung, điều chỉnh cho các thông tin đã khai tại tờ khai thuế GTGT mẫu nào ( mẫu số 03/GTGT, 04/GTGT, hay 05/GTGT).

NNT ghi đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu: Kỳ tính thuế tháng năm nào và ngày kê khai của tờ khai thuế đó, tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại, fax, email ghi đúng theo tờ khai đăng ký thuế của NNT.

Phần A. Nội dung bổ sung, điều chỉnh thông tin đã kê khai:

a. Lập bảng 01/KHBS đối với tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT

* Cách ghi theo cột:

Cột 2 “Chỉ tiêu điều chỉnh”:

Ghi tên chỉ tiêu cần điều chỉnh làm tăng số thuế phải nộp (tên mã số [20], [21]).

Cột 3 “Mã số chỉ tiêu”:

Ghi mã số chỉ tiêu làm tăng thuế phải nộp cần điều chỉnh (mã số [20], [21]).

Cột 4 “Số đã kê khai”:

Số liệu này được lấy từ số liệu đã kê khai (mã số [20], [21]) trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT cũ.

Cột 5 “Số điều chỉnh”:

Ghi theo số liệu lấy từ tờ khai mới đã điều chỉnh mà NNT đã lập (mã số [20], [21]).

Cột 6 “Chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai”:

Số liệu của chỉ tiêu này được tính bằng:

Chỉ tiêu cột 6 = chỉ tiêu cột 5 - chỉ tiêu cột 4

* Cách ghi theo dòng:

Dòng I “Chỉ tiêu điều chỉnh tăng số thuế phải nộp”:

Chỉ tiêu này ghi tên các chỉ tiêu điều chỉnh làm tăng số thuế phải nộp (tên mã số [20], [21] ):

- Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 5%.

- Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 10%.

Dòng II “Chỉ tiêu điều chỉnh giảm số thuế phải nộp”:

Chỉ tiêu này ghi tên các chỉ tiêu điều chỉnh làm giảm số thuế phải nộp (tên mã số [20], [21]):

- Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 5%.

- Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 10%.

Dòng III “Tổng hợp điều chỉnh số thuế phải nộp (tăng +; giảm -):

Chỉ tiêu này tổng hợp số đã khai điều chỉnh của các dòng trên.

Nếu số liệu tại dòng III cột 6 của mẫu số 01/KHBS > 0 thì số liệu này sẽ là căn cứ để tính số tiền phạt chậm nộp của NNT.

b. Lập bảng 01/KHBS đối với tờ khai thuế GTGT mẫu số 04/GTGT

* Cách ghi theo cột:

Cột 2 “Chỉ tiêu điều chỉnh”:

Ghi tên chỉ tiêu cần điều chỉnh làm tăng số thuế phải nộp (tên của mã số [22], [23]).

Cột 3 “Mã số chỉ tiêu”:

Ghi tên mã số chỉ tiêu làm tăng thuế phải nộp cần điều chỉnh (ghi mã số [22], [23]).

Cột 4 “Số đã kê khai”:

Số liệu này được lấy từ số liệu đã kê khai của mã số [22], [23] trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 04/GTGT cũ đã nộp.

Cột 5 “Số điều chỉnh”:

Ghi theo số liệu lấy từ tờ khai 04/GTGT mới lập theo số đã điều chỉnh (mã số [22], [23] theo số đã điều chỉnh).

Cột 6 “Chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai”:

Số liệu của chỉ tiêu này được tính bằng:

Chỉ tiêu cột 6 = chỉ tiêu cột 5 - chỉ tiêu cột 4

* Cách ghi theo dòng:

Dòng I “Chỉ tiêu điều chỉnh tăng số thuế phải nộp”:

Chỉ tiêu này ghi tên các chỉ tiêu điều chỉnh làm tăng số thuế phải nộp (tên mã số [22], [23] đã điều chỉnh):

- Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 5%.

- Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 10%.

Dòng II “Chỉ tiêu điều chỉnh giảm số thuế phải nộp”:

Chỉ tiêu này ghi tên các chỉ tiêu điều chỉnh làm giảm số thuế phải nộp (mã số [22], [23]):

- Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 5%.

- Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 10%.

Dòng III “Tổng hợp điều chỉnh số thuế phải nộp (tăng +; giảm -):

Chỉ tiêu này tổng hợp số đã khai điều chỉnh của các dòng trên.

Nếu số liệu tại dòng III cột 6 của mẫu số 01/KHBS > 0 thì số liệu này sẽ là căn cứ để tính số tiền phạt chậm nộp của NNT.

c. Lập bảng 01/KHBS đối với tờ khai thuế GTGT mẫu số 05/GTGT

* Cách ghi theo cột:

Cột 2 “Chỉ tiêu điều chỉnh”:

Ghi tên mã số chỉ tiêu cần điều chỉnh làm tăng số thuế phải nộp (mã số [16], [17]).

Cột 3 “Mã số chỉ tiêu”:

Ghi tên mã số chỉ tiêu làm tăng thuế phải nộp cần điều chỉnh (mã số [16], [17]).

Cột 4 “Số đã kê khai”:

Số liệu này được lấy từ số liệu đã kê khai (mã số [16], [17]) trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 05/GTGT.

Cột 5 “Số điều chỉnh”:

Ghi theo số liệu lấy từ tờ khai đã điều chỉnh mà NNT đã lập (mã số [16], [17] đã điều chỉnh).

Cột 6 “Chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai”:

Số liệu của chỉ tiêu này được tính bằng:

Chỉ tiêu cột 6 = chỉ tiêu cột 4 - chỉ tiêu cột 5

* Cách ghi theo dòng:

Dòng I “Chỉ tiêu điều chỉnh tăng số thuế phải nộp”:

Chỉ tiêu này ghi tên các chỉ tiêu điều chỉnh làm tăng số thuế phải nộp (mã số [16], [17] đã điều chỉnh):

- Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 5%.

- Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 10%.

Dòng II “Chỉ tiêu điều chỉnh giảm số thuế phải nộp”:

Chỉ tiêu này ghi tên các chỉ tiêu điều chỉnh làm giảm số thuế phải nộp (mã số [16], [17] đã điều chỉnh):

- Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 5%.

- Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 10%.

Dòng III “Tổng hợp điều chỉnh số thuế phải nộp (tăng +; giảm -):

Chỉ tiêu này tổng hợp số đã khai điều chỉnh của các dòng trên.

Nếu số liệu tại dòng III cột 6 của mẫu số 01/KHBS > 0 thì số liệu này sẽ là căn cứ để tính số tiền phạt chậm nộp của NNT.

Phần B. Tính số tiền phạt chậm nộp:

1. Số ngày chậm nộp:

Được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của hạn nộp hồ sơ khai thuế (cũng là ngày cuối cùng của thời hạn nộp tiền thuế) của tháng cần điều chỉnh đến ngày nộp hồ sơ khai thuế bổ sung.

2. Số tiền phạt chậm nộp được tính theo công thức:

Số tiền phạt chậm nộp


=


Số thuế điều chỉnh tăng


x


Số ngày chậm nộp x 0,05%

Trong đó:

- Số thuế điều chỉnh là số liệu trên dòng 3 cột 6 phần A của bản giải trình.

- Số ngày chậm nộp là số ngày ghi trên chỉ tiêu 1 của phần B của bản giải trình

Phần C. Nội dung giải thích và tài liệu đính kèm:

Liệt kê các tài liệu nộp kèm theo bản Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS.

Ví dụ: Kê khai điều chỉnh tăng số thuế GTGT phải nộp (đối với tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT)

Ngày 20/11/2007 Công ty B khi kiểm tra sổ sách đã phát hiện ra kỳ tính thuế tháng 10/2007 chỉ tiêu “Thuế GTGT phải nộp” của HHDV chịu thuế suất 5% (mã số [20]) bị ghi từ 15.000.000 thành 25.000.000 đ; “Thuế GTGT phải nộp” của HHDV chịu thuế suất 10% (mã số [21]) bị ghi từ 20.000.000 đ thành (20.000.000 đ)

Sau khi phát hiện ra các sai sót này, NNT lập tờ khai thuế mới với các số liệu đã điều chỉnh.

Căn cứ tờ khai thuế cần điều chỉnh (tờ khai cũ) và tờ khai thuế đã điều chỉnh (tờ khai mới), NNT lập bảng 01/KHBS như sau:

Mẫu số 01/KHBS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do - Hạnh phúc



GIẢI TRÌNH KHAI BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH

(Bổ sung, điều chỉnh các thông tin đã khai tại Tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT kỳ tính thuế tháng 10/2007 ngày kê khai 20/11/2007)

Tên người nộp thuế: Công ty B

Mã số thuế: xxx

Địa chỉ: ...........xx..................................................................................

Quận/huyện.......xxxx..........Tỉnh/Thành phố.....xxxxxx.........................

Điện thoại .......xxxxx................... Fax............xxx..............Email.........

A. Nội dung bổ sung, điều chỉnh thông tin đã kê khai:

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT


Chỉ tiêu điều chỉnh


Mã số

chỉ tiêu


Số đã kê khai


Số điều chỉnh


Chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai

(1)


(2)


(3)


(4)


(5)


(6)

I.


Chỉ tiêu điều chỉnh tăng số thuế phải nộp











40.000.000



1


Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 10%


[21]


(20.000.000)


20.000.000


40.000.000

II.


Chỉ tiêu điều chỉnh giảm số thuế phải nộp











(10.000.000)

1


Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 5%


[20]


25.000.000


15.000.000


(10.000.000)

IIII.


Tổng hợp điều chỉnh số thuế phải nộp (tăng: +; giảm: -)











30.000.000

B. Tính số tiền phạt chậm nộp:

1. Số ngày chậm nộp: .....................................................................

2. Số tiền phạt chậm nộp.................................................................

C. Nội dung giải thích và tài liệu đính kèm:

Điều chỉnh tăng thuế GTGT do kê khai sai lỗi số học.




......., ngày 20 tháng 11 năm 2007

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)

Như vậy 30.000.000 đ là só tiền thuế GTGT mà NNT phải nộp thêm và cũng là số liệu làm căn cứ tính số tiền phạt chậm nộp.
2. Trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh dẫn đến giảm số thuế GTGT phải nộp

1.1. Căn cứ để lập bảng 01/KHBS:

Khi phát hiện sai sót, nhầm lẫn của tờ khai thuế GTGT đã nộp các kỳ trước, NNT căn cứ nghiệp vụ cụ thể có sai sót để lập tờ khai thuế mới với các số liệu đã điều chỉnh theo số đúng.

Căn cứ tờ khai thuế cũ cần điều chỉnh và tờ khai thuế mới điều chỉnh đã lập, NNT lập bảng 01/KHBS.

1.2. Cách lập bảng 01/KHBS

Bảng giải trình cần ghi rõ bổ sung, điều chỉnh cho các thông tin đã khai tại tờ khai thuế GTGT mẫu nào ( mẫu số 03/GTGT, 04/GTGT, hay 05/GTGT).

Các chỉ tiêu điều chỉnh tương ứng với các mẫu tờ khai thuế GTGT (mẫu số 03/GTGT, 04/GTGT, hay 05/GTGT) và cách ghi các chỉ tiêu trên mẫu 01/KHBS thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 1, mục II, Phần B của tài liệu này (Trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh dẫn đến tăng số thuế GTGT phải nộp).

Số tiền thuế GTGT giảm thể hiện tại dòng III cột 6 của mẫu số 01/KHBS sẽ được bù trừ vào số thuế GTGT phải nộp vào ngày cuối cùng của tháng nộp hồ sơ khai thuế bổ sung hoặc bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.

Ví dụ: Kê khai điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào

Ngày 10/11/2007: Hộ kinh doanh Hà Mai qua kiểm tra đã phát hiện trong tháng 07/2007 có khai trùng một hoá đơn bán hàng làm giảm số thuế GTGT phải nộp là 15.000.000 đồng của loại thuế suất 10%.

Công ty TNHH Hà Mai phải khai bổ sung điều chỉnh như sau:


Mẫu số 01/KHBS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do - Hạnh phúc



GIẢI TRÌNH KHAI BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH

(Bổ sung, điều chỉnh các thông tin đã khai tại Tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT kỳ tính thuế tháng 07/2007 ngày kê khai 20/08/2007)

Tên người nộp thuế: Công ty TNHH Hà Mai

Mã số thuế: xxx

Địa chỉ: ..........................................................................................................

Quận/huyện............................................. Tỉnh/Thành phố..............................

Điện thoại ................................ Fax................................Email......................

A. Nội dung bổ sung, điều chỉnh thông tin đã kê khai:

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT


Chỉ tiêu điều chỉnh


Mã số

chỉ tiêu


Số đã kê khai


Số điều chỉnh


Chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai

(1)


(2)


(3)


(4)


(5)


(6)

I


Chỉ tiêu điều chỉnh tăng số thuế phải nộp













II.


Chỉ tiêu điều chỉnh giảm số thuế phải nộp













1


Thuế GTGT phải nộp


[21]


45.000.000


30.000.000


(15.000.000)

IIII


Tổng hợp điều chỉnh số thuế phải nộp (tăng: +; giảm: -)











(15.000.000)

B. Tính số tiền phạt chậm nộp:

1.Số ngày chậm nộp: ....................................................................

2. Số tiền phạt chậm nộp.............................................................

C. Nội dung giải thích và tài liệu đính kèm:

Điều chỉnh giảm thuế GTGT do kê khai sai lỗi số học.




......., ngày 10 tháng 11 năm 2007

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)

Số tiền thuế giảm 15.000.000đồng sẽ được điều chỉnh giảm số thuế phải nộp vào ngày cuối cùng của tháng 11/2007 hoặc bù trừ vào số thuế GTGT phải nộp của kỳ tính thuế phát hiện sai sót là kỳ tính thuế tháng 10/2007.




IV. HƯỚNG DẪN CHUYỂN ĐỔI PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GTGT

1. Các trường hợp chuyển đổi áp dụng các phương pháp tính thuế GTGT

NNT đang áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, nếu đáp ứng đủ điều kiện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ theo quy định thì có quyền gửi văn bản đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp chấp thuận chuyển sang áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

NNT đang áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu, nếu đáp ứng đủ điều kiện tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT theo quy định thì có quyền gửi văn bản đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp chấp thuận chuyển sang áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT.

Văn bản để đề nghị chuyển đổi phương pháp tính thuế được làm theo mẫu số 07/GTGT.

Lưu ý:

Đối với NNT GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT được chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, được khấu trừ thuế GTGT của HHDV mua vào phát sinh kể từ tháng được áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế; Đối với HHDV mua vào trước tháng được áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế thì không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

2. Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT của NNT, cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra và trả lời bằng văn bản cho NNT về việc đồng ý hay không đồng ý đề nghị của NNT. NNT chỉ được thay đổi phương pháp tính thuế sau khi được cơ quan thuế đồng ý cho chuyển đổi phương pháp tính thuế.

3. NNT đã được cơ quan thuế đồng ý chuyển áp dụng từ phương pháp tính thuế trực tiếp sang phương pháp tính thuế khấu trừ hoặc từ phương pháp tính thuế trực tiếp trên doanh thu sang phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng nếu trong quá trình thực hiện không đáp ứng đủ các điều kiện quy định thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp áp dụng biện pháp ấn định thuế phải nộp và ra thông báo chuyển sang phương pháp tính thuế thích hợp.


PHẦN C: HƯỚNG DẪN NỘP THUẾ GTGT
I. Thời hạn nộp thuế

NNT có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách Nhà nước.

1. Trường hợp NNT tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Cụ thể :

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thừ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ mười kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế

- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

2. Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế. Trường hợp này thời hạn nộp thuế đã được ghi cụ thể trên thông báo của cơ quan thuế. NNT căn cứ thời hạn này để thực hiện.
II. Đồng tiền nộp thuế

1. Đồng tiền nộp thuế là đồng Việt Nam

2. Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ :

- NNT chỉ được nộp thuế bằng các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

- Số ngoại tệ nộp thuế được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước công bố có hiệu lực tại thời điểm tiền thuế được nộp vào Kho bạc Nhà nước.

- Việc quản lý ngoại tệ nộp thuế thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính
III. Địa điểm nộp thuế
NNT có thể nộp thuế tại các địa điểm sau:

- Tại Kho bạc Nhà nước;

- Tại cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;

- Thông qua tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế;

- Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.
IV. Thủ tục nộp thuế

Cơ quan thuế cấp chứng từ và hướng dẫn cách lập chứng từ nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước cho NNT đối với từng hình thức nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản. NNT phải ghi đầy đủ, chi tiết các thông tin trên chứng từ nộp tiền thuế do Bộ Tài chính quy định.
1. Trường hợp NNT nộp bằng tiền mặt

- Trường hợp NNT đến nộp tiền trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước phải xác nhận trên chứng từ nộp thuế về số thuế đã thu.

- Trường hợp NNT nộp bằng tiền mặt tại cơ quan thuế, ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế: các tổ chức, cá nhân khi nhận tiền thuế phải cấp cho NNT chứng từ thu tiền thuế theo đúng quy định của Bộ Tài chính.
2. Trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản

Ngân hàng, tổ chức tín dụng thực hiện trích chuyển tiền từ tài khoản của NNT vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước phải xác nhận trên chứng từ nộp tiền thuế của NNT. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phải phản ánh đầy đủ các nội dung của chứng từ nộp tiền thuế trên chứng từ phục hồi gửi Kho bạc Nhà nước nơi thu Ngân sách Nhà nước.
V. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền phạt
1. Trường hợp NNT vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt thì NNT phải ghi rõ trên chứng từ nộp tiền thuế, tiền phạt theo trình tự sau đây: tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt.

Trong mỗi loại tiền thuế, tiền phạt, thứ tự thanh toán được thực hiện theo thứ tự thời gian phát sinh của từng khoản tiền thuế, tiền phạt.

Khi nộp thuế, Kho bạc Nhà nước căn cứ chứng từ nộp tiền thuế để hạch toán thu Ngân sách Nhà nước và thông báo cho cơ quan thuế. Trường hợp NNT nộp tiền không đúng trình tự trên thì cơ quan thuế lập lệnh điều chỉnh khoản thuế đã thu, gửi Kho bạc Nhà nước để điều chỉnh, đồng thời thông báo cho NNT biết về số tiền thuế, tiền phạt được điểu chỉnh.

Trường hợp NNT không ghi cụ thể trên chứng từ nộp tiền số tiền nộp cho từng khoản thì cơ quan thuế hạch toán số tiền thuế đã thu theo thứ tự thanh toán nêu trên, đồng thời thông báo cho Kho bạc Nhà nước biết để hạch toán thu Ngân sách Nhà nước và thông báo cho NNT biết theo mẫu 01/NOPT ban hành kèm theo thông tư 60/2007/TT-BTC ngày14/6/2007 của Bộ Tài chính.

2. Các khoản tiền thuế đều phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. Kho bạc Nhà nước ghi thu Ngân sách Nhà nước và luân chuyển chứng từ, thông tin chi tiết các khoản nộp cho cơ quan thuế biết để theo dõi và quản lý.

Các khoản tiền truy thu thuế, phạt chậm nộp tiền thuế, phạt trốn thuế, gian lận thuế và phạt vi phạm thủ tục hành chính thuế được nộp vào tài khoản tạm giữ của cơ quan thuế mở tại Kho bạc Nhà nước. Cơ quan thuế chuyển tiền từ tài khoản tạm giữ vào Ngân sách Nhà nước theo các quyết định đã hết thời hiệu khiếu nại.
VI. Xác định ngày đã nộp thuế

Ngày đã nộp thuế được xác định là ngày:

- Kho bạc Nhà nước, ngân hàng, tổ chức tín dụng xác nhận trên Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước bằng chuyển khoản trong trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản.

- Kho bạc Nhà nước, cơ quan thuế hoặc tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế xác nhận việc thu tiền trên chứng từ thu thuế bằng tiền mặt.
VII. Gia hạn nộp thuế
1. Trường hợp được gia hạn nộp thuế

NNT được gia hạn nộp thuế, nộp phạt đối với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ nếu không có khả năng nộp thuế đúng hạn trong các trường hợp sau đây :

1.1. Bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ làm thiệt hại vật chất và không có khả năng nộp thuế đúng hạn ;

1.2. Di chuyển địa điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà phải ngừng hoạt động hoặc giảm sản xuất, kinh doanh, tăng chi phí đầu tư ở nơi sản xuất, kinh doanh mới ;

1.3. Do chính sách của Nhà nước thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của NNT ;

1.4. Gặp khó khăn đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Phạm vi số tiền thuế, tiền phạt được gia hạn nộp

2.1. NNT gặp khó khăn theo quy định tại điểm 1.1 mục này thì được gia hạn một phần hoặc toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt còn nợ tính đến thời điểm xảy ra thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ.

2.2. NNT gặp khó khăn theo quy định tại điểm 1.2, điểm 1.3 và điểm 1.4 mục này thì được gia hạn một phần hoặc toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt phát sinh do các nguyên nhân nêu tại các điểm đó.
3. Thời gian gia hạn nộp thuế

3.1. Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá hai năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp theo quy định tại điểm 1.1 mục này.

- Nếu tài sản của NNT thiệt hại đến 50% thì gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt tương ứng với tỷ lệ thiệt hại trong thời hạn một năm.

- Nếu tài sản của NNT thiệt hại trên 50% đến 70% thì gia hạn nộp toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt trong thời hạn một năm.

- Nếu tài sản của NNT thiệt hại trên 70% thì gia hạn nộp thuế toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt phải nộp trong thời hạn hai năm.

3.2. Thời hạn gia hạn nộp thuế tối đa không quá một năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp theo quy định tại điểm 1.2, điểm 1.3 và điểm 1.4 mục này.
4. Thủ tục gia hạn nộp thuế

4.1. NNT phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ bao gồm :

- Văn bản đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt theo mẫu số 02/NOPT ban hành kèm theo thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính. Trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn nộp thuế, số tiền thuế, tiền phạt đề nghị gia hạn, thời hạn đề nghị gia hạn, kế hoạch và cam kết việc nộp số tiền thuế, tiền phạt;

- Tài liệu chứng minh lý do đề nghị gia hạn nộp thuế.

+ Đối với trường hợp bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ thì phải có : Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền như Hội đồng định giá do Sở Tài chính thành lập, hoặc các công ty định giá chuyên nghiệp cung cấp dịch vụ định giá theo hợp đồng, hoặc Trung tâm định giá của Sở Tài chính ; văn bản xác nhận của chính quyền cấp xã nơi xảy ra sự việc thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ.

+ Đối với trường hợp di chuyển địa điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải có Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di chuyển địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

4.2. Trong thời hạn mười ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế của NNT, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực tế khó khăn của NNT để ra văn bản chấp thuận hay không chấp thuận việc gia hạn nộp thuế.

Văn bản chấp thuận đề nghị gia hạn nộp thuế theo mẫu số 03/NOPT ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.

Văn bản không chấp thuận đề nghị gia hạn nộp thuế theo mẫu số 04/NOPT ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.

Trường hợp hồ sơ gia hạn nộp thuế chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo bằng văn bản cho NNT hoàn chỉnh hồ sơ. NNT phải hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bổ sung hồ sơ của cơ quan quản lý thuế ; nếu NNT không hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế thì không được gia hạn nộp thuế.

4.3. Đối với trường hợp đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt quy định tại điểm 1.4 mục này, cơ quan thuế quản lý trực tiếp tiếp nhận hồ sơ xin gia hạn của NNT, sau đó chuyển hồ sơ xin gia hạn lên cơ quan thuế cấp trên để trình Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ.

5. Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, NNT không bị phạt hành chính về hành vi chậm nộp tiền thuế đối với số tiền thuế được gia hạn. Khi hết thời gian gia hạn nộp thuế, NNT phải nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước theo quy định ; nếu không nộp thuế thì NNT sẽ bị xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật thuế hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.





DANH MỤC CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ THUẾ GTGT VÀ CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN


1. Luật thuế GTGT 02/1997/QH9 ngày 10/05/1997;


2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT số 07/2003/QH11 ngày 17/06/2003;


3. Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;


4. Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/ 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;


5. Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;


6. Thông tư số 84/2004/TT-BTC ngày 18/08/2004 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;


7. Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;


8. Thông tư số 100/2004/TT-BTC ngày 20/10/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực chứng khoán;


9. Quyết định số 2476/QĐ-BTC ngày 25/7/2007 của Bộ Tài chính về việc đính chính thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;


10. Công văn số 3267/TCT- CS ngày 14/8/2007 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn áp dụng mẫu tờ khai thuế GTGT thực hiện theo Luật Quản lý thuế;


11. Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006;


12. Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;


13. Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;


14. Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;


15. Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý vi phạm pháp luật thuế.

Nếu bạn chưa có kinh nghiệm làm báo cáo thuế GTGT mời bạn tham khảo thêm: khoa hoc ke toan thuc hanh