Thứ Tư, 28 tháng 8, 2013

Lịch kê khai và nộp các báo cáo thuế năm 2013

Lịch kê khai thuế và nộp các báo cáo thuế năm 2013 cụ thể :


Tháng 1 năm 2013
Ngày 10
  • Thuế môn bài năm 2013
  • Tờ khai thuế Môn bài
Áp dụng cho những đối tượng doanh nghiệp sau:
  • Hoạt động trở lại sau thời gian tạm ngừng
  • Thay đổi vế vốn
  • Thay đổi cơ quan quản lý thuế
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 12/2012
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 12/2012
  • Báo cáo sử dụng hóa đơn quý IV năm 2012
  • Báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN quý IV năm 2012
Ngày
30
  • Tờ khai Thuế TNCN Quý IV/2012
Thuế TNCN quý IV/2012
Ngày
31
  • Tờ khai thuế TNDN tạm tính Quý IV/2012
  • Thuế TNDN tạm tính quý IV/2012
Tháng 2 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 1/2012
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 1/2013
Hoãn nộp thuế GTGT phát sinh tháng 1/2013 đến ngày 20/08/2013 đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tháng 3 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 2/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 2/2013
  • Hoãn nộp thuế GTGT phát sinh tháng 2/2013 đến ngày 20/09/2013 đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Ngày
30
  • Báo cáo tài chính năm 2012
  • Báo cáo quyết toán thuế TNDN năm 2012
Báo cáo quyết toán thuế TNCN năm 2012
Tháng 4 năm 2013
Ngày 20Báo cáo thuế:
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 3/2013
  • Báo cáo sử dụng hóa đơn quý I năm 2013
Thuế:
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 3/2013
  • Hoãn nộp thuế GTGT phát sinh tháng 3/2013 đến ngày 20/10/2013 đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
  • Thuế GTGT tháng 6/2012
  • Thuế TNDN tạm tính Quý I/2013: hoãn nộp đến 30/10/2013 đối với doanh nghiệp
Ngày
30
  • Tờ khai Thuế TNCN Quý I/2013
  • Thuế TNCN  Quý I/2013
  • Tờ khai thuế TNDN tạm tính Quý I/2013
Tháng 5 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 4/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 4/2013
Tháng 6 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 5/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 5/2013
Tháng 7 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 6/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 6/2013
  • Báo cáo sử dụng hóa đơn quý II/2013
  • Báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN quý II/2013
Ngày
30
  • Tờ khai Thuế TNCN Quý II/2013
  • Thuế TNCN  Quý II/2013
  • Tờ khai thuế TNDN tạm tính Quý II/2013
  • Thuế TNDN tạm tính Quý II/2013 được giãn nộp đến  30/10/2013
Tháng 8 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 7/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 7/2013
  • Thuế GTGT tháng 1/2013
Tháng 9 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 8/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 8/2013
  • Thuế GTGT tháng 2/2013
Tháng 10 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 9/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 9/2013
  • Báo cáo sử dụng hóa đơn quý III/2013
  • Báo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN quý III/2013
  • Thuế GTGT tháng 3/2013
Ngày
30
  • Tờ khai Thuế TNCN Quý III/2013
  • Thuế TNCN  Quý III/2013
  • Tờ khai thuế TNDN tạm tính Quý III/2013
  • Thuế TNDN tạm tính Quý III/2013
  • Hạn nộp thuế TNDN tạm tính Quý I, Quý II năm 2013 với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tháng 11 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 10/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 10/2013
Tháng 12 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 11/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 11/2013
Tháng 1 năm 2014
Ngày 10
  • Thuế môn bài năm 2014
  • Tờ khai thuế Môn bài
Áp dụng cho những đối tượng doanh nghiệp sau:
  • Hoạt động trở lại sau thời gian tạm ngừng
  • Thay đổi vế vốn
  • Thay đổi cơ quan quản lý thuế
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 12/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 12/2013
  • Báo cáo sử dụng hóa đơn quý IV/2013
  • Báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN quý IV/2013
Ngày
30
  • Tờ khai Thuế TNCN Quý IV/2013
  • Thuế TNCN quý IV/2013
Ngày
31
  • Tờ khai thuế TNDN tạm tính Quý IV/2013
  • Thuế TNDN tạm tính Quý IV/2013
  • Hạn nộp Thuế TNDN tạm tính quý IV/2011 đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tháng 2 năm 2014
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 1/2014
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 1/2014
Tháng 3 năm 2014
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 2/2014
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 2/2014
Ngày
30
  • Báo cáo tài chính năm 2013
  • Báo cáo quyết toán thuế TNDN năm 2013
  • Báo cáo quyết toán thuế TNCN năm 2013
  • Thuế TNDN năm 2013
  • Thuế TNCN năm 2013

Hướng dẫn lập báo cáo tài chính cuối năm

Hướng dẫn cách lập báo cáo tài chính cuối năm 

Kế toán hà nội sẽ hướng dẫn lập báo cáo tài chính cuối năm và cách làm báo cáo tài chính sao chu đúng , đủ cho tất cả các bạn . Hy vọng các bạn sẽ làm tốt được công việc kế toán của mình

I / Nguyên tắc chung để lập bảng cân đối kế toán :


- Trước khi lập bảng CĐKT, nhân viên kế toán cần phải phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết có liên quan, thực hiện việc kiểm kê tài sản và phản ánh kết quả kiểm kê vào sổ kế toán. Trước khi khóa sổ phải đối chiếu công nợ phải thu, phải trả . Đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết, số liệu trên sổ kế toán và số thực kiểm kê, khoá sổ kế toán và tính số dư các tài khoản.
- Số liệu dùng để phản ánh vào các chỉ tiêu trên bảng CĐKT là không bù trừ. Nếu tài khoản có theo dõi chi tiết và cuối kỳ tổng hợp dẫn đến dư cả 2 bên Nợ và Có thì vẫn giữ nguyên số dư đó khi tham gia tính toán.
- Khi lập bảng CĐKT, những chỉ tiêu liên quan đến những tài khoản phản ánh tài sản có số dư Nợ thì căn cứ vào số dư Nợ của các tài khoản liên quan để ghi. Những chỉ tiêu thuộc nhóm nguồn vốn thì căn cứ vào số dư Có của các tài khoản liên quan để ghi.
- Những chỉ tiêu thuộc các khoản phải thu, phải trả ghi theo số dư chi tiết của các tài khoản phải thu, tài khoản phải trả. Nếu số dư chi tiết là dư Nợ thì ghi ở phần "TÀI SẢN", nếu số dư chi tiết là số dư Có thì ghi ở phần "NGUỒN VỐN".
- Các chỉ tiêu liên quan đến các tài khoản điều chỉnh hoặc tài khoản dự phòng như 214, 129, 229, 139, 159, … luôn có số dư Có, nhưng khi lên bảng CĐKT thì ghi ở phần “TÀI SẢN” theo số âm; các tài khoản nguồn vốn như 412, 413, 419, 421, … nếu có số dư bên Nợ thì vẫn ghi ở phần "NGUỒN VỐN", nhưng ghi theo số âm.

II / Cơ sở số liệu và phương pháp lập bảng cân đối kế toán :

Cơ sở để lập bảng CĐKT là số liệu của bảng CĐKT năm trước (cột số cuối kỳ) và số liệu kế toán tổng hợp, số liệu kế toán chi tiết tại thời điểm lập BCĐKT sau khi đã khoá sổ. Cụ thể :

+ / Đối với cột “ Số đầu năm ”: Căn cứ số liệu cột "Số cuối kỳ" của bảng CĐKT ngày 31/12 năm trước để ghi.
+ / Đối với cột “ Số cuối kỳ ”  : Phương pháp lập khái quát có thể biểu diễn qua sơ đồ sau (kết cấu theo 2 phần xếp dọc) :
Có 2 Phương pháp lập Bảng CĐKT cột số cuối kỳ cụ thể như sau :

Bảng CĐKT là phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ cân đối vốn có của đối tượng kế toán. Mối quan hệ cân đối đó gồm 2 loại :

1- Quan hệ cân đối tổng thể, cân đối chung như quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn :
Tổng số tài sản = Tổng số các nguồn vốn
Tổng số tài sản = Tài sản lưu động + TSCĐ và đầu tư tài chính
Tổng số nguồn vốn = Nợ phải trả + nguồn vốn của chủ sở hữu
Thông qua các quan hệ cân đối trên có thể thấy được kết cấu của từng loại tài sản, từng loại nguồn vốn từ đó mà xác định được thực trạng tài chính của doanh nghiệp, đưa ra các quyết định về việc đầu tư vốn theo hướng hợp lý, phù hợp với mục đích và điều kiện kinh doanh trong từng giai đoạn cụ thể, phù hợp với ngành nghề kinh doanh của từng đơn vị.

2- Quan hệ cân đối từng phần, cân đối bộ phận :
Thể hiện quan hệ cân đối giữa số hiện có và sự vận động của từng đối tượng kế toán : từng loại vốn, từng nguồn vốn. Cụ thể :
+ Nguồn vốn chủ sở hữu
B nguồn vốn = A tài sản (I+II+IV+V+VI) + B tài sản
Cân đối này chỉ mang tính lý thuyết điều đó có nghĩa là : Nguồn vốn của chủ sở hữu vừa đủ trang trải các loại tài sản cho các hoạt động chủ yếu mà không phải đi vay hoặc chiếm dụng.
Trong thực tế thường xảy ra 1 trong 2 trường hợp :

 - Trường hợp 1 :  Vế trái > vế phải
doanh nghiệp không sử dụng hết nguồn vốn hiện có của mình đã bị người khác chiếm dụng vốn. Thể hiện trên mục III (các khoản phải thu) loại A - phần tài sản.

 -  Trường hợp 2 : Vế trái < vế phải
doanh nghiệp thiếu nguồn vốn để trang trải cho các tài sản đang sử dụng nên phải vay mượn. Thể hiện trên loại B - phần nguồn vốn. Việc sử dụng vốn vay mượn trong kinh doanh nếu chưa quá thời hạn thanh toán là điều bình thường, hay xảy ra.

Do luôn tồn tại các mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với đối tượng khác nên luôn xảy ra hiện tượng chiếm dụng và bị chiếm dụng. Vấn đề cần quan tâm là tính chất hợp lý và hợp pháp của các khoản đi chiếm dụng và bị chiếm dụng.

B nguồn vốn + A (II) nguồn vốn = B tài sản
Điều này cho thấy cách tài trợ các loại tài sản ở doanh nghiệp mang lại sự ổn định và an toàn về mặt tài chính. Bởi lẽ doanh nghiệp dùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho các sử dụng dài hạn vừa đủ. Tuy nhiên, trong thực tế có thể xảy ra 1 trong 2 trường hợp sau :
- Trường hợp 1 : Vế trái > vế phải
Điều đó cho thấy việc tài trợ từ các nguồn vốn là rất tốt. Nguồn vốn dài hạn thừa để tài trợ cho các sử dụng dài hạn, phần thừa này doanh nghiệp dành cho các sử dụng ngắn hạn. Điều đó cũng có nghĩa là tài sản lưu động lớn hơn nợ ngắn hạn thể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là tốt.
- Trường hợp 2 : Vế trái < vế phải
Cho thấy nguồn vốn dài hạn nhỏ hơn tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn, doanh nghiệp đã sử dụng nợ ngắn hạn để tài trợ cho các sử dụng dài hạn. Tình hình tài chính của doanh nghiệp là không sáng sủa. Trường hợp này thể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là yếu vì chỉ có tài sản lưu động và đầu tư tài chính ngắn hạn mới có thể chuyển đổi thành tiền trong thời gian ngắn để đảm bảo việc trả nợ.

Để bảng CĐKT đúng, ngoài việc phản ánh đúng, đầy đủ số liệu cho các chỉ tiêu của nó còn phải đảm bảo quan hệ cân đối chung giữa tài sản và nguồn vốn:
TỔNG TÀI SẢN =  TỔNG NGUỒN VỐN